Tiếng Anh: attachment, appendix, accessory, annex
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “附件”
Chữ PHỤ (附): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận), 附和 (PHỤ HOÀ: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió), 附件 (PHỤ KIỆN: tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm), 附属 (PHỤ THUỘC: trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 附件 (PHỤ KIỆN) = 附 (PHỤ: tuân theo, nối thêm, dựa vào gần) + 件 (KIỆN: chiếc, cái (áo, việc)) → tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "附件" đọc là fù (thanh 4) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm
Phồn thể: 附件
Hán Việt: PHỤ KIỆN
Tiếng Anh: attachment, appendix, accessory, annex
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “附件”
Chữ PHỤ (附): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận), 附和 (PHỤ HOÀ: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió), 附件 (PHỤ KIỆN: tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm), 附属 (PHỤ THUỘC: trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).
Tập viết
Dùng trong câu
在向国家自然科学基金委提交的重大重点项目申报书中,详细列明了前期研究基础与相关实验数据附件。
Trong bản thuyết minh đề án trọng điểm trọng đại nộp lên Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia, các tài liệu phụ lục số liệu thực nghiệm liên quan cùng nền tảng nghiên cứu giai đoạn trước đã được liệt kê chi tiết rõ ràng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 附件
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “附件” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 附 (U+9644) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phò mã
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tuân theo, nối thêm; dựa vào gần. Chữ PHỤ (附): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận), 附和 (PHỤ HOÀ: hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió), 附件 (PHỤ KIỆN: tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm), 附属 (PHỤ THUỘC: trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 附件 PHỤ KIỆN (tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm); 附屬 PHỤ THUỘC (trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤ: tuân theo, nối thêm; dựa vào gần; thường gặp trong ngữ cảnh: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 附件 PHỤ KIỆN (tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm); 附屬 PHỤ THUỘC (trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 附 (PHỤ): tuân theo, nối thêm; dựa vào gần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 附件 PHỤ KIỆN (tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm); 附屬 PHỤ THUỘC (trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụ (附): tuân theo, nối thêm; dựa vào gần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 附 (âm đọc PHỤ): tuân theo, nối thêm; dựa vào gần. Từ vựng thường đàm: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 附和 PHỤ HOÀ (hùa theo, phụ họa, nói theo chiều gió); 附件 PHỤ KIỆN (tệp đính kèm, phụ lục, linh kiện phụ tùng đi kèm); 附屬 PHỤ THUỘC (trực thuộc, phụ thuộc, trực thuộc quản lý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 附 (âm chuẩn PHỤ): tuân theo, nối thêm; dựa vào gần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phụ theo (kèm theo)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 附 [U+9644 · PHỤ · fù]: tuân theo, nối thêm; dựa vào gần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “附件”