Tiếng Anh: mourn, grieve; urge on, incite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闵”
Chữ MẪN (闵, phồn thể: 閔): thuộc bộ MÔN (門), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 闵 (âm Hán Việt: MẪN) → "than khóc, đau buồn". 🦊
Phát âm "闵" [mǐn — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục
Phồn thể: 閔
Hán Việt: MẪN
Tiếng Anh: mourn, grieve; urge on, incite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闵”
Chữ MẪN (闵, phồn thể: 閔): thuộc bộ MÔN (門), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
“闵”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“闵” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “闵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闵 (U+95F5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục. [Giản thể: 闵 ⇄ Phồn thể: 閔 · 門 (7 nét) · Pinyin: mǐn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục. Chữ MẪN (闵, phồn thể: 閔): thuộc bộ MÔN (門), gồm 7 nét (4 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẪN: than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 閔 (MẪN): than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mẫn (閔): than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 閔 (âm đọc MẪN): than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 閔 (âm chuẩn MẪN): than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẪN (閔): than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 閔 [U+95F5 · MẪN · mǐn]: than khóc, đau buồn; thúc giục, xúi giục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闵”