Tiếng Anh: pity, sympathize with, grieve for
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悯”
Chữ MẪN (悯) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mẫn (闵 - buồn thương trong cửa ngõ). Nhìn thấy cảnh lầm than sau cánh cổng nghèo mà lòng dạ xót xa, sinh lòng muốn cứu giúp.
Cổng làng khép chặt gió mưa Trái tim thương cảm sớm trưa nghẹn ngào. Bên TÂM (忄) chữ MẪN (闵) sẻ chia, Chữ MẪN (悯) thương cảm sớm khuya giúp người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悯 [MẪN] → "Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh.". Cấu tạo có bộ TÂM (trái tim - thể hiện tâm tư, tình cảm, cảm xúc nơi đáy lòng). 🦊
Phát âm "悯" [mǐn — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh.
Phồn thể: 憫
Hán Việt: MẪN
Tiếng Anh: pity, sympathize with, grieve for
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悯”
Chữ MẪN (悯) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mẫn (闵 - buồn thương trong cửa ngõ). Nhìn thấy cảnh lầm than sau cánh cổng nghèo mà lòng dạ xót xa, sinh lòng muốn cứu giúp.
Cổng làng khép chặt gió mưa Trái tim thương cảm sớm trưa nghẹn ngào. Bên TÂM (忄) chữ MẪN (闵) sẻ chia, Chữ MẪN (悯) thương cảm sớm khuya giúp người.
Tập viết
Dùng trong câu
“悯”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“悯” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “悯” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悯 (U+60AF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh. [Giản thể: 悯 ⇄ Phồn thể: 憫 · 心 (10 nét) · Pinyin: mǐn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh. Chữ MẪN (悯) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Tâm (忄) và chữ Mẫn (闵 - buồn thương trong cửa ngõ). Nhìn thấy cảnh lầm than sau cánh cổng nghèo mà lòng dạ xót xa, sinh lòng muốn cứu giúp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 憐憫 LIÂN MẪN (Thương xót xót xa); 憫農 MẪN NÔNG (Thương người làm nông một nắng hai sương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẪN: thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 憐憫 LIÂN MẪN (Thương xót xót xa); 憫農 MẪN NÔNG (Thương người làm nông một nắng hai sương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 憫 (MẪN): Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (憐憫 LIÂN MẪN (Thương xót xót xa); 憫農 MẪN NÔNG (Thương người làm nông một nắng hai sương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mẫn (憫): Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 憫 (âm đọc MẪN): Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh. Từ vựng thường đàm: 憐憫 LIÂN MẪN (Thương xót xót xa); 憫農 MẪN NÔNG (Thương người làm nông một nắng hai sương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 憫 (âm chuẩn MẪN): Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẪN (憫): Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh; từ ghép thông dụng: 憐憫 LIÂN MẪN (Thương xót xót xa); 憫農 MẪN NÔNG (Thương người làm nông một nắng hai sương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 憫 [U+60AF · MẪN · mǐn]: Thương xót, xót xa đồng cảm với số phận bất hạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悯”