Tiếng Anh: to grow up, to mature
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “长大”
Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).
Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 长大 [TRƯỞNG ĐẠI] gồm 长 (TRƯỞNG) + 大 (ĐẠI) → nghĩa tiếng Việt: "lớn lên, trưởng thành khôn lớn". 🦊
Phát âm "长大" [zhǎngdà — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

lớn lên, trưởng thành khôn lớn
Phồn thể: 長大
Hán Việt: TRƯỞNG ĐẠI
Tiếng Anh: to grow up, to mature
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Chữ “大” (ĐẠI) đọc là “dà” trong 99% các trường hợp với nghĩa “to, lớn”; chỉ đọc là “dài” trong từ truyền thống chỉ bác sĩ là 大夫 (dàifu) hoặc Đại Vương (大王 dàiwáng).
to, lớn, rộng lớn, mạnh; lớn tuổi
VD: 大家 (dà jiā), 大学 (dà xué), 大概 (dà gài)
bác sĩ, thầy thuốc (trong từ 大夫 dàifu)
VD: 大夫 (dài fu), 王大夫 (Wáng dài fu)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “长大”
Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).
Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.
Tập viết
Dùng trong câu
青年一代在党和人民的悉心关怀培育下茁壮长大,正在成为担当强国建设重任的中流砥柱。
Thế hệ thanh niên dưới sự quan tâm bồi dưỡng chu đáo tận tình của Đảng và Nhân dân đã khôn lớn trưởng thành khỏe mạnh, đang trở thành rường cột trụ cột gánh vác trọng trách xây dựng đất nước giàu mạnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 长大
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “长大” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 长 (U+957F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trường kỳ; trường thành; trường thọ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dài, lâu dài; sở trường. Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 長 (TRƯỞNG): dài, lâu dài; sở trường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trưởng (長): dài, lâu dài; sở trường.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 長 (âm đọc TRƯỞNG): dài, lâu dài; sở trường. Từ vựng thường đàm: 校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 長 (âm chuẩn TRƯỞNG): dài, lâu dài; sở trường.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nằm trườn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 長 [U+957F · TRƯỞNG · zhǎngdà]: dài, lâu dài; sở trường.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “长大”