Tiếng Anh: camera lens, shot, scene
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “镜头”
Chữ KÍNH (镜, phồn thể: 鏡): thuộc bộ KIM (金), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 眼镜 (NHÃN KÍNH: kính), 镜子 (KÍNH TỬ: cái gương, tấm gương), 镜头 (KÍNH ĐẦU: ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 镜头 (KÍNH ĐẦU) = 镜 (KÍNH: gương, ống kính, thủy tinh) + 头 (ĐẦU: đầu, đứng đầu, trưởng) → ống kính (máy ảnh, quang học). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "镜头" đọc là jìng (thanh 4) + tóu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay
Phồn thể: 鏡頭
Hán Việt: KÍNH ĐẦU
Tiếng Anh: camera lens, shot, scene
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “镜头”
Chữ KÍNH (镜, phồn thể: 鏡): thuộc bộ KIM (金), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 眼镜 (NHÃN KÍNH: kính), 镜子 (KÍNH TỬ: cái gương, tấm gương), 镜头 (KÍNH ĐẦU: ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay).
Tập viết
Dùng trong câu
空间望远镜搭载的超广角高分辨率光学镜头,成功拍摄到了百亿光年之外早期宇宙深处的古老星系星图。
Ống kính quang học góc siêu rộng độ phân giải cao trang bị trên kính viễn vọng không gian đã chụp được thành công bản đồ các thiên hà cổ xưa nơi sâu thẳm vũ trụ sơ khai cách xa hàng chục tỷ năm ánh sáng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 镜头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “镜头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 镜 (U+955C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ăn vận rất kẻng (chải chuốt)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gương; ống kính; thủy tinh; kính. Chữ KÍNH (镜, phồn thể: 鏡): thuộc bộ KIM (金), gồm 16 nét (11 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 音 (ÂM) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 眼镜 (NHÃN KÍNH: kính), 镜子 (KÍNH TỬ: cái gương, tấm gương), 镜头 (KÍNH ĐẦU: ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 鏡子 KÍNH TỬ (cái gương, tấm gương); 鏡頭 KÍNH ĐẦU (ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鏡 (KÍNH): gương; ống kính; thủy tinh; kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 鏡子 KÍNH TỬ (cái gương, tấm gương); 鏡頭 KÍNH ĐẦU (ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kính (鏡): gương; ống kính; thủy tinh; kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鏡 (âm đọc KÍNH): gương; ống kính; thủy tinh; kính. Từ vựng thường đàm: 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 鏡子 KÍNH TỬ (cái gương, tấm gương); 鏡頭 KÍNH ĐẦU (ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鏡 (âm chuẩn KÍNH): gương; ống kính; thủy tinh; kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÍNH (鏡): gương; ống kính; thủy tinh; kính; từ ghép thông dụng: 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 鏡子 KÍNH TỬ (cái gương, tấm gương); 鏡頭 KÍNH ĐẦU (ống kính (máy ảnh, quang học); cảnh quay).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “镜头”