Tiếng Anh: brocade, tapestry; embroidered; mark, symbol, label, sign; stand the bole of a tree
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “锦标”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 锦标 [CẨM TIÊU] gồm 锦 (CẨM) + 标 (TIÊU) → nghĩa tiếng Việt: "锦 (CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá". 🦊
Phát âm "锦标": 锦 jǐn (thanh 3 (214)) → 标 biāo (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

锦 (CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá; 标 (TIÊU): dấu hiệu, ký hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu
Phồn thể: 錦標
Hán Việt: CẨM TIÊU
Tiếng Anh: brocade, tapestry; embroidered; mark, symbol, label, sign; stand the bole of a tree
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “锦标”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
锦标(相关词:锦绣前程)
Cụm từ “锦标” (CẨM TIÊU) — 锦 (CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá; 标 (TIÊU): dấu hiệu, ký hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu; từ liên hệ: 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH: tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ).

Câu 1/1
Từ “锦标” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 锦 (U+9526) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gấm vóc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẨM: vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 錦 (CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cẩm (錦): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 錦 (âm đọc CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Từ vựng thường đàm: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 錦 (âm chuẩn CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 錦 [U+9526 · CẨM · jǐn]: Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “锦标”