Tiếng Anh: to differentiate, to identify, to distinguish (authenticity)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鉴别”
Chữ GIÁM (鉴, phồn thể: 鑑): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 鉴别 (GIÁM BIỆT: giám định, nhận biết phân biệt thật giả), 鉴定 (GIÁM ĐỊNH: thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn), 鉴于 (GIÁM VU: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy), 借鉴 (TÁ GIÁM: tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鉴别 (GIÁM BIỆT) = 鉴 (GIÁM: gương, kính soi, phản ánh) + 别 (BIỆT: đừng, chớ, khác) → giám định, nhận biết phân biệt thật giả. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "鉴别" đọc là jiàn (thanh 4) + bié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giám định, nhận biết phân biệt thật giả
Phồn thể: 鑑別
Hán Việt: GIÁM BIỆT
Tiếng Anh: to differentiate, to identify, to distinguish (authenticity)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鉴别”
Chữ GIÁM (鉴, phồn thể: 鑑): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 鉴别 (GIÁM BIỆT: giám định, nhận biết phân biệt thật giả), 鉴定 (GIÁM ĐỊNH: thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn), 鉴于 (GIÁM VU: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy), 借鉴 (TÁ GIÁM: tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Tập viết
Dùng trong câu
文博考古专家结合红外多光谱成像与碳14测年技术,准确鉴别出了一批传世古代书画名作的真伪与绘制年代。
Các chuyên gia khảo cổ bảo tàng văn hóa kết hợp kỹ thuật chụp ảnh đa phổ hồng ngoại cùng phương pháp đo tuổi carbon-14 đã giám định phân biệt chuẩn xác thật giả và niên đại vẽ của một loạt các danh tác hội họa thư pháp cổ truyền đời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鉴别
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “鉴别” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鉴 (U+9274) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gương, kính soi; phản ánh. [Giản thể: 鉴 ⇄ Phồn thể: 鑑 · 金 (Bộ KIM) (13 nét) · Pinyin: jiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gương, kính soi; phản ánh. Chữ GIÁM (鉴, phồn thể: 鑑): thuộc bộ KIM (金), gồm 13 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 鉴别 (GIÁM BIỆT: giám định, nhận biết phân biệt thật giả), 鉴定 (GIÁM ĐỊNH: thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn), 鉴于 (GIÁM VU: xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy), 借鉴 (TÁ GIÁM: tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鑑別 GIÁM BIỆT (giám định, nhận biết phân biệt thật giả); 鑑定 GIÁM ĐỊNH (thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn); 鑑於 GIÁM VU (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy); 借鑑 TÁ GIÁM (tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁM: gương, kính soi; phản ánh; thường gặp trong ngữ cảnh: 鑑別 GIÁM BIỆT (giám định, nhận biết phân biệt thật giả); 鑑定 GIÁM ĐỊNH (thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn); 鑑於 GIÁM VU (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy); 借鑑 TÁ GIÁM (tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鑑 (GIÁM): gương, kính soi; phản ánh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鑑別 GIÁM BIỆT (giám định, nhận biết phân biệt thật giả); 鑑定 GIÁM ĐỊNH (thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn); 鑑於 GIÁM VU (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy); 借鑑 TÁ GIÁM (tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giám (鑑): gương, kính soi; phản ánh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鑑 (âm đọc GIÁM): gương, kính soi; phản ánh. Từ vựng thường đàm: 鑑別 GIÁM BIỆT (giám định, nhận biết phân biệt thật giả); 鑑定 GIÁM ĐỊNH (thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn); 鑑於 GIÁM VU (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy); 借鑑 TÁ GIÁM (tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鑑 (âm chuẩn GIÁM): gương, kính soi; phản ánh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁM (鑑): gương, kính soi; phản ánh; từ ghép thông dụng: 鑑別 GIÁM BIỆT (giám định, nhận biết phân biệt thật giả); 鑑定 GIÁM ĐỊNH (thẩm định, nghiệm thu giám định chuyên môn); 鑑於 GIÁM VU (xét thấy, căn cứ vào, nhân thấy); 借鑑 TÁ GIÁM (tham khảo học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm, rút kinh nghiệm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鑑 [U+9274 · GIÁM · jiàn]: gương, kính soi; phản ánh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鉴别”