Tiếng Anh: spouse, mate, partner
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “配偶”
Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa.
Bình DẬU ủ rượu thơm nồng, Người KỶ quỳ cạnh hết lòng pha men. Chữ PHỐI hòa hợp thân quen, Sánh đôi gắn kết tạo nên hài hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “配偶”
💡 配偶 (PHỐI NGẪU) = 配 (PHỐI: phối, phối hợp, pha trộn) + 偶 (NGẪU: tình cờ, ngẫu nhiên, một thần tượng) → vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "配偶" đọc là pèi (thanh 4) + ǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu
Phồn thể: 配偶
Hán Việt: PHỐI NGẪU
Tiếng Anh: spouse, mate, partner
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “配偶”
Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa.
Bình DẬU ủ rượu thơm nồng, Người KỶ quỳ cạnh hết lòng pha men. Chữ PHỐI hòa hợp thân quen, Sánh đôi gắn kết tạo nên hài hòa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “配偶”
Dùng trong câu
《民法典》健全完善了夫妻共同财产与债权债务处理规则,依法全方位保护婚姻家庭中夫妻配偶双方的合法民事权益。
'Bộ luật Dân sự' đã hoàn thiện và củng cố các quy tắc xử lý nghĩa vụ nợ tài sản chung của vợ chồng, bảo vệ toàn diện theo quy định pháp luật các quyền và lợi ích dân sự hợp pháp của cả hai bên vợ chồng bạn đời trong hôn nhân gia đình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 配偶
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “配偶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 配 (U+914D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 配 · 酉 (Bộ DẬU) (10 nét) · Pinyin: pèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Chữ PHỐI (配) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm bộ DẬU (酉 - vò rượu lên men) ở bên trái và chữ KỶ (己 - hình người quỳ gối chăm chút) ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là người thợ nấu rượu đang cẩn thận pha chế các loại men và nguyên liệu để tạo ra hương vị rượu hài hòa nhất. Từ nghệ thuật pha rượu, chữ mở rộng thành nghĩa phối hợp ăn ý, kết duyên vợ chồng (hôn phối) và sự tương xứng hài hòa. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỐI: phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi; thường gặp trong ngữ cảnh: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 配 (PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phối (配): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 配 (âm đọc PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi. Từ vựng thường đàm: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 配 (âm chuẩn PHỐI): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỐI (配): phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi; từ ghép thông dụng: 分配 PHÂN PHỐI (phân bổ, phân phối, phân chia); 配合 PHỐI HỢP (phối hợp, kết hợp ăn ý; thích hợp); 搭配 ĐÁP PHỐI (phối hợp, kết hợp, ghép nối (màu sắc, dinh dưỡng)); 配備 PHỐI BỊ (trang bị, bố trí lắp đặt; trang thiết bị); 配偶 PHỐI NGẪU (vợ/chồng, bạn đời, người phối ngẫu); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 配 [U+914D · PHỐI · pèi]: phối, phối hợp, pha trộn; xứng đôi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “配偶”