Tiếng Anh: head-on, face-to-face, in one's face
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迎面”
Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.
Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迎面 (NGHÊNH DIỆN) = 迎 (NGHÊNH: đón, chào đón, nghênh tiếp) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) → đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "迎面" đọc là yíng (thanh 2) + miàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt
Phồn thể: 迎面
Hán Việt: NGHÊNH DIỆN
Tiếng Anh: head-on, face-to-face, in one's face
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迎面”
Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.
Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.
Tập viết
Dùng trong câu
漫步在春风和煦的万亩生态茶园之中,迎面拂来的是沁人心脾的初展茶芽清香,令人心旷神怡。
Dạo bước bên trong đồi chè sinh thái vạn mẫu lộng gió xuân ấm áp, làn hương thơm thanh khiết của búp chè mới nhú xộc thẳng vào mặt phả tới khoan khoái lòng người, khiến tâm hồn thư thái sảng khoái.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 迎面
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “迎面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迎 (U+8FCE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đón, chào đón, nghênh tiếp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迎 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: yíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đón, chào đón, nghênh tiếp. Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHÊNH: đón, chào đón, nghênh tiếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迎 (NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghênh (迎): Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迎 (âm đọc NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp. Từ vựng thường đàm: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迎 (âm chuẩn NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHÊNH (迎): Đón, chào đón, nghênh tiếp; từ ghép thông dụng: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迎 [U+8FCE · NGHÊNH · yíng]: Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迎面”