Tiếng Anh: to assist, auxiliary, subsidiary, supplementary
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辅助”
Chữ PHỤ (辅, phồn thể: 輔): thuộc bộ XA (車), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 辅导 (PHỤ ĐẠO: phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm), 辅助 (PHỤ TRỢ: hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp), 相辅相成 (TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH: bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 辅助 (PHỤ TRỢ) = 辅 (PHỤ: xương gò má, bảo vệ, hỗ trợ) + 助 (TRỢ: giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ) → hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "辅助" đọc là fǔ (thanh 3) + zhù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp
Phồn thể: 輔助
Hán Việt: PHỤ TRỢ
Tiếng Anh: to assist, auxiliary, subsidiary, supplementary
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “辅助”
Chữ PHỤ (辅, phồn thể: 輔): thuộc bộ XA (車), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 辅导 (PHỤ ĐẠO: phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm), 辅助 (PHỤ TRỢ: hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp), 相辅相成 (TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH: bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Tập viết
Dùng trong câu
人工智能手术辅助系统为外科医生提供毫米级的三维病灶实时导航,显著提高了复杂微创手术的精准度。
Hệ thống hỗ trợ phẫu thuật trí tuệ nhân tạo cung cấp định vị dẫn đường 3D theo thời gian thực ở cấp độ milimet cho bác sĩ phẫu thuật ngoại khoa, nâng cao rõ rệt độ chuẩn xác của các ca phẫu thuật xâm lấn tối thiểu phức tạp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 辅助
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “辅助” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 辅 (U+8F85) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ. [Giản thể: 辅 ⇄ Phồn thể: 輔 · 车 (Bộ XA) (11 nét) · Pinyin: fǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ. Chữ PHỤ (辅, phồn thể: 輔): thuộc bộ XA (車), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 车 (XA) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 辅导 (PHỤ ĐẠO: phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm), 辅助 (PHỤ TRỢ: hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp), 相辅相成 (TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH: bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 輔導 PHỤ ĐẠO (phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 相輔相成 TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH (bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤ: xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ; thường gặp trong ngữ cảnh: 輔導 PHỤ ĐẠO (phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 相輔相成 TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH (bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 輔 (PHỤ): xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (輔導 PHỤ ĐẠO (phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 相輔相成 TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH (bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụ (輔): xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 輔 (âm đọc PHỤ): xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ. Từ vựng thường đàm: 輔導 PHỤ ĐẠO (phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 相輔相成 TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH (bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 輔 (âm chuẩn PHỤ): xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤ (輔): xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ; từ ghép thông dụng: 輔導 PHỤ ĐẠO (phụ đạo, hướng dẫn, dạy kèm); 輔助 PHỤ TRỢ (hỗ trợ, phụ trợ, trợ giúp); 相輔相成 TƯƠNG PHỤ TƯƠNG THÀNH (bổ trợ lẫn nhau, tương hỗ hỗ trợ cùng phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 輔 [U+8F85 · PHỤ · fǔ]: xương gò má; bảo vệ; hỗ trợ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “辅助”