Tiếng Anh: track, rut, path; head; top; chief, first; boss
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轨头”
Chữ QUỸ (轨) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车) ở bên trái biểu thị ý nghĩa liên quan đến xe cộ và chữ CỬU (九) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ QUỸ (轨) là khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai bánh xe ngựa và vết hằn của bánh xe in trên mặt đất. Từ hình ảnh vết bánh xe lăn theo một vệt cố định, chữ mở rộng nghĩa thành đường ray tàu hỏa, quỹ đạo vận hành của các hành tinh và những quy chuẩn, phép tắc chuẩn mực mà con người cần tuân theo.
Bên trái bánh XA (车) lăn đều, Bên phải chữ CỬU (九) sớm chiều vươn xa. QUỸ (轨) đạo phép tắc ôn hòa, Đi đúng đường lớn ắt là thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “轨头”
💡 轨头 [QUỸ ĐẦU] gồm 轨 (QUỸ) + 头 (ĐẦU) → nghĩa tiếng Việt: "轨 (QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc". 🦊
Phát âm "轨头": 轨 guǐ (thanh 3 (214)) → 头 tóu (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

轨 (QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc; 头 (ĐẦU): đầu
Phồn thể: 軌頭
Hán Việt: QUỸ ĐẦU
Tiếng Anh: track, rut, path; head; top; chief, first; boss
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “轨头”
Chữ QUỸ (轨) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车) ở bên trái biểu thị ý nghĩa liên quan đến xe cộ và chữ CỬU (九) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ QUỸ (轨) là khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai bánh xe ngựa và vết hằn của bánh xe in trên mặt đất. Từ hình ảnh vết bánh xe lăn theo một vệt cố định, chữ mở rộng nghĩa thành đường ray tàu hỏa, quỹ đạo vận hành của các hành tinh và những quy chuẩn, phép tắc chuẩn mực mà con người cần tuân theo.
Bên trái bánh XA (车) lăn đều, Bên phải chữ CỬU (九) sớm chiều vươn xa. QUỸ (轨) đạo phép tắc ôn hòa, Đi đúng đường lớn ắt là thành công.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “轨头”
Dùng trong câu
轨头(相关词:轨道)
Cụm từ “轨头” (QUỸ ĐẦU) — 轨 (QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc; 头 (ĐẦU): đầu; từ liên hệ: 轨道 (QUỸ ĐẠO: quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 轨头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “轨头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 轨 (U+8F68) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quẫy cựa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Chữ QUỸ (轨) là chữ hình thanh, kết hợp bộ XA (车) ở bên trái biểu thị ý nghĩa liên quan đến xe cộ và chữ CỬU (九) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ QUỸ (轨) là khoảng cách tiêu chuẩn giữa hai bánh xe ngựa và vết hằn của bánh xe in trên mặt đất. Từ hình ảnh vết bánh xe lăn theo một vệt cố định, chữ mở rộng nghĩa thành đường ray tàu hỏa, quỹ đạo vận hành của các hành tinh và những quy chuẩn, phép tắc chuẩn mực mà con người cần tuân theo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
quỹ đạo
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 軌 (QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quỹ (軌): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 軌 (âm đọc QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc. Từ vựng thường đàm: 軌道 QUỸ ĐẠO (quỹ đạo (vệ tinh, hành tinh); đường ray (đường sắt)); 高軌 CAO QUỸ (Cao quỹ); 軌度 QUỸ ĐỘ (Quỹ độ); 軌模 QUỸ MÔ (Quỹ mô).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 軌 (âm chuẩn QUỸ): Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
quĩ đạo
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 軌 [U+8F68 · QUỸ · guǐ]: Đường ray, vết bánh xe, quỹ đạo, phép tắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “轨头”