Tiếng Anh: vehicle, car; to stand, station, stop; to point at, to indicate, finger; show, manifest; demonstrate; Kangxi radical 113; signboard, placard
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “车站指示牌”
Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại.
Hai bánh tròn lăn hai bên, Giữa thùng xe vững nối liền trục ngang. Chữ XA (车) vạn dặm thênh thang, Đưa người vượt núi băng ngàn tới nơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “车站指示牌”
💡 车站指示牌 [XA TRẠM CHỈ THỊ BÀI] gồm 车 (XA) + 站 (TRẠM) + 指 (CHỈ) + 示 (THỊ) + 牌 (BÀI) → nghĩa tiếng Việt: "车 (XA): xe hơi". 🦊
Phát âm "车站指示牌": 车 chē (thanh 1 (55)) → 站 zhàn (thanh 4 (51)) → 指 zhǐ (thanh 3 (214)) → 示 shì (thanh 4 (51)) → 牌 pái (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

车 (XA): xe hơi; 站 (TRẠM): đứng; 指 (CHỈ): chỉ, chỉ trỏ; 示 (THỊ): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; 牌 (BÀI): bảng hiệu, bảng hiệu
Phồn thể: 車站指示牌
Hán Việt: XA TRẠM CHỈ THỊ BÀI
Tiếng Anh: vehicle, car; to stand, station, stop; to point at, to indicate, finger; show, manifest; demonstrate; Kangxi radical 113; signboard, placard
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “车站指示牌”
Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại.
Hai bánh tròn lăn hai bên, Giữa thùng xe vững nối liền trục ngang. Chữ XA (车) vạn dặm thênh thang, Đưa người vượt núi băng ngàn tới nơi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “车站指示牌”
Dùng trong câu
车站指示牌(相关词:出租车)
Cụm từ “车站指示牌” (XA TRẠM CHỈ THỊ BÀI) — 车 (XA): xe hơi; 站 (TRẠM): đứng; 指 (CHỈ): chỉ, chỉ trỏ; 示 (THỊ): Bày tỏ, chỉ bảo, làm rõ; 牌 (BÀI): bảng hiệu, bảng hiệu; từ liên hệ: 出租车 (XUẤT TÔ XA: xe taxi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 车站指示牌
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “车站指示牌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 车 (U+8F66) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xe hơi. [Giản thể: 车 ⇄ Phồn thể: 車 · 车 (Bộ XA) (4 nét) · Pinyin: chē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xe hơi. Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 自行車 TỰ HÀNH XA (xe đạp); 堵車 ĐỔ XA (tắc đường, kẹt xe); 車庫 XA KHỐ (gara ô tô, nhà để xe).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XA: xe hơi; thường gặp trong ngữ cảnh: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 自行車 TỰ HÀNH XA (xe đạp); 堵車 ĐỔ XA (tắc đường, kẹt xe); 車庫 XA KHỐ (gara ô tô, nhà để xe).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 車 (XA): xe hơi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 自行車 TỰ HÀNH XA (xe đạp); 堵車 ĐỔ XA (tắc đường, kẹt xe); 車庫 XA KHỐ (gara ô tô, nhà để xe)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xa (車): xe hơi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 車 (âm đọc XA): xe hơi. Từ vựng thường đàm: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 自行車 TỰ HÀNH XA (xe đạp); 堵車 ĐỔ XA (tắc đường, kẹt xe); 車庫 XA KHỐ (gara ô tô, nhà để xe).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 車 (âm chuẩn XA): xe hơi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XA (車): xe hơi; từ ghép thông dụng: 出租車 XUẤT TÔ XA (xe taxi); 火車站 HOẢ XA TRẠM (ga xe lửa, ga tàu); 公共汽車 CÔNG CỘNG KHÍ XA (xe buýt); 自行車 TỰ HÀNH XA (xe đạp); 堵車 ĐỔ XA (tắc đường, kẹt xe); 車庫 XA KHỐ (gara ô tô, nhà để xe).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 車 [U+8F66 · XA · chē]: xe hơi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “车站指示牌”