Tiếng Anh: enough to, sufficiently, adequately, to be sufficient to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “足以”
Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại.
Trên là bắp vế KHẨU (口) đầy, Dưới bàn chân CHỈ (止) tháng ngày vững tâm. Chữ TÚC (足) biết đủ tri âm, Sung túc hạnh phúc gieo mầm bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 足以 (TÚC DĨ) = 足 (TÚC: bàn chân, cẳng chân, đầy đủ) + 以 (DĨ: lấy, dùng, để) → đủ để, hoàn toàn đủ sức đáp ứng/chứng minh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "足以" đọc là zú (thanh 2) + yǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đủ để, hoàn toàn đủ sức đáp ứng/chứng minh
Phồn thể: 足以
Hán Việt: TÚC DĨ
Tiếng Anh: enough to, sufficiently, adequately, to be sufficient to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “足以”
Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại.
Trên là bắp vế KHẨU (口) đầy, Dưới bàn chân CHỈ (止) tháng ngày vững tâm. Chữ TÚC (足) biết đủ tri âm, Sung túc hạnh phúc gieo mầm bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
我国拥有世界上最完整的产业体系与超大规模国内市场优势,足以抵御外部任何单边封锁打压的风险挑战。
Nước ta sở hữu lợi thế thị trường trong nước quy mô siêu lớn cùng hệ thống công nghiệp hoàn chỉnh nhất thế giới, hoàn toàn đủ sức đủ để chống đỡ mọi thách thức rủi ro từ sự phong tỏa chèn ép đơn phương từ bên ngoài.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 足以
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “足以” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 足 (U+8DB3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sung túc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Chữ TÚC (足) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện phần trên (口) vẽ bắp chân và đầu gối, phần dưới là bộ CHỈ (止) vẽ bàn chân, hợp lại chỉ trọn vẹn cái chân người. Đôi chân lành lặn vững vàng giúp con người đi tới mọi nơi, nên chữ mở rộng nghĩa là đầy đủ, sung túc. Triết lý phương Đông có câu TRI TÚC THƯỜNG LẠC (知足常乐) — người biết đủ thì tâm hồn luôn an vui tự tại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÚC: bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 足 (TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Túc (足): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 足 (âm đọc TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá. Từ vựng thường đàm: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 足 (âm chuẩn TÚC): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÚC (足): Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá; từ ghép thông dụng: 不足 BẤT TÚC (không đủ, thiếu thốn; khuyết điểm, thiếu sót); 滿足 MÃN TÚC (thỏa mãn, đáp ứng; hài lòng); 充足 SUNG TÚC (đầy đủ, sung túc, thỏa đáng); 畫蛇添足 HOẠ XÀ THIÊM TÚC (vẽ rắn thêm chân, thừa thãi vô ích); 舉足輕重 CỬ TÚC KHINH TRỌNG (có vị trí vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng quyết định); 立足 LẬP TÚC (chỗ đứng, đứng chân; dựa vào, bám sát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 足 [U+8DB3 · TÚC · zú]: Bàn chân, cẳng chân; đầy đủ, sung túc, đáng giá.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “足以”