Tiếng Anh: to approve, to endorse, to agree with
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赞成”
Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 赞成 (TÁN THÀNH) = 赞 (TÁN: giúp đỡ, hỗ trợ, viện trợ) + 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) → tán thành, đồng ý, ủng hộ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "赞成" đọc là zàn (thanh 4) + chéng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tán thành, đồng ý, ủng hộ
Phồn thể: 贊成
Hán Việt: TÁN THÀNH
Tiếng Anh: to approve, to endorse, to agree with
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赞成”
Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục).
Tập viết
Dùng trong câu
在经过充分民主论证与专家科学评估后,全体代表一致表决赞成通过了新一轮城市绿色发展总体规划纲要。
Sau khi trải qua các vòng thẩm định dân chủ đầy đủ và đánh giá khoa học của chuyên gia, toàn thể đại biểu đã nhất trí 100% biểu quyết tán thành thông qua Đề cương Quy hoạch tổng thể phát triển xanh đô thị giai đoạn mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赞成
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “赞成” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赞 (U+8D5E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. [Giản thể: 赞 ⇄ Phồn thể: 贊 · 儿 (Bộ NHI) (16 nét) · Pinyin: zàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁN: giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 贊 (TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tán (贊): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 贊 (âm đọc TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Từ vựng thường đàm: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 贊 (âm chuẩn TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁN (贊): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ; từ ghép thông dụng: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 贊 [U+8D5E · TÁN · zàn]: giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “赞成”