Tiếng Anh: to praise, to eulogize, admiration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赞美”
Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 赞美 (TÁN MỸ) = 赞 (TÁN: giúp đỡ, hỗ trợ, viện trợ) + 美 (MỸ: đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp) → khen ngợi, ca ngợi, ca tụng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "赞美" đọc là zàn (thanh 4) + měi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khen ngợi, ca ngợi, ca tụng
Phồn thể: 讚美
Hán Việt: TÁN MỸ
Tiếng Anh: to praise, to eulogize, admiration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赞美”
Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục).
Tập viết
Dùng trong câu
著名诗人以极其优美动人的诗句,深情赞美了在荒原林海中战天斗地、奉献一生的务林英雄群体。
Nhà thơ nổi tiếng bằng những câu thơ đẹp đẽ và lay động lòng người đã tha thiết ca ngợi tập thể các anh hùng lâm nghiệp đã cống hiến trọn đời chiến đấu cải tạo thiên nhiên giữa rừng cây hoang vu bạt ngàn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赞美
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “赞美” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赞 (U+8D5E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. [Giản thể: 赞 ⇄ Phồn thể: 讚 · 儿 (Bộ NHI) (16 nét) · Pinyin: zàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Chữ TÁN (赞, phồn thể: 贊): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 儿 (NHI) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 称赞 (XƯNG TÁN: khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi), 赞成 (TÁN THÀNH: tán thành, đồng ý, ủng hộ), 赞美 (TÁN MỸ: khen ngợi, ca ngợi, ca tụng), 赞叹 (TÁN THÁN: trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁN: giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 讚 (TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tán (讚): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 讚 (âm đọc TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ. Từ vựng thường đàm: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 讚 (âm chuẩn TÁN): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁN (讚): giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ; từ ghép thông dụng: 稱讚 XƯNG TÁN (khen ngợi, tán thưởng, ca ngợi); 贊成 TÁN THÀNH (tán thành, đồng ý, ủng hộ); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 讚歎 TÁN THÁN (trầm trồ khen ngợi, tán thán khâm phục); 贊同 TÁN ĐỒNG (tán đồng, đồng tình ủng hộ quan điểm); 讚揚 TÁN DƯƠNG (tán dương, ca ngợi khen ngợi nhiệt liệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 讚 [U+8D5E · TÁN · zàn]: giúp đỡ, hỗ trợ, hỗ trợ, viện trợ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “赞美”