Tiếng Anh: a pig, boar; Kangxi radical 152
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “豕”
Chữ THỈ (豕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình dáng một con heo nhìn nghiêng với cái đầu nhọn, bụng to tròn cùng bốn chân và chiếc đuôi ngắn. Trong văn hóa nông nghiệp cổ đại, heo là vật nuôi gắn bó mật thiết với đời sống ấm no của mỗi hộ gia đình, nên dưới mái nhà MIÊN (宀) có con heo THỈ (豕) liền hội ý thành chữ GIA (家 - ngôi nhà). Từ đó, chữ THỈ (豕) vừa làm bộ thủ chỉ loài lợn, vừa biểu trưng cho sự sung túc, đủ đầy.
Một nét ngang đầu mõm vươn ra, Bụng tròn chân ngắn dáng heo nhà. Dưới mái MIÊN che thành chữ GIA, No ấm sum vầy phúc nở hoa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 豕 (âm Hán Việt: THỈ) → "Con heo, con lợn". 🦊
Phát âm "豕" [shǐ — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

Con heo, con lợn; bộ Thỉ
Phồn thể: 豕
Hán Việt: THỈ
Tiếng Anh: a pig, boar; Kangxi radical 152
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “豕”
Chữ THỈ (豕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình dáng một con heo nhìn nghiêng với cái đầu nhọn, bụng to tròn cùng bốn chân và chiếc đuôi ngắn. Trong văn hóa nông nghiệp cổ đại, heo là vật nuôi gắn bó mật thiết với đời sống ấm no của mỗi hộ gia đình, nên dưới mái nhà MIÊN (宀) có con heo THỈ (豕) liền hội ý thành chữ GIA (家 - ngôi nhà). Từ đó, chữ THỈ (豕) vừa làm bộ thủ chỉ loài lợn, vừa biểu trưng cho sự sung túc, đủ đầy.
Một nét ngang đầu mõm vươn ra, Bụng tròn chân ngắn dáng heo nhà. Dưới mái MIÊN che thành chữ GIA, No ấm sum vầy phúc nở hoa.
Tập viết
Dùng trong câu
豕
Từ ghép chứa chữ 豕: “豕” (THỈ — Con heo).

Câu 1/1
Từ “豕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 豕 (U+8C55) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con heo, con lợn; bộ Thỉ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 豕 · 豕 (THỈ) (7 nét) · Pinyin: shǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con heo, con lợn; bộ Thỉ. Chữ THỈ (豕) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình dáng một con heo nhìn nghiêng với cái đầu nhọn, bụng to tròn cùng bốn chân và chiếc đuôi ngắn. Trong văn hóa nông nghiệp cổ đại, heo là vật nuôi gắn bó mật thiết với đời sống ấm no của mỗi hộ gia đình, nên dưới mái nhà MIÊN (宀) có con heo THỈ (豕) liền hội ý thành chữ GIA (家 - ngôi nhà). Từ đó, chữ THỈ (豕) vừa làm bộ thủ chỉ loài lợn, vừa biểu trưng cho sự sung túc, đủ đầy. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豕 THỈ (Con heo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỈ: con heo, con lợn; bộ thỉ; thường gặp trong ngữ cảnh: 豕 THỈ (Con heo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 豕 (THỈ): Con heo, con lợn; bộ Thỉ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豕 THỈ (Con heo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thỉ (豕): Con heo, con lợn; bộ Thỉ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 豕 (âm đọc THỈ): Con heo, con lợn; bộ Thỉ. Từ vựng thường đàm: 豕 THỈ (Con heo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 豕 (âm chuẩn THỈ): Con heo, con lợn; bộ Thỉ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỈ (豕): Con heo, con lợn; bộ Thỉ; từ ghép thông dụng: 豕 THỈ (Con heo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 豕 [U+8C55 · THỈ · shǐ]: Con heo, con lợn; bộ Thỉ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “豕”