Tiếng Anh: sheet (classifier for flat objects)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “张”
Chữ TRƯƠNG (张) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CUNG (弓 - cây cung) biểu ý ở bên trái và chữ TRƯỜNG (长 - dài, kéo dài) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của TRƯƠNG là lắp dây vào cánh cung và kéo căng dây cung dài ra (TRƯỜNG) để chuẩn bị bắn tên. Từ động tác kéo căng và mở rộng, chữ được dùng làm động từ (mở ra, khai trương) và làm lượng từ cho các vật có bề mặt phẳng như tờ giấy, cái bàn.
Bên trái cây CUNG uốn dáng cong, Bên phải chữ TRƯỜNG kéo dài vòng. Giương cung lắp tên căng hết sức, Mở rộng từng TRƯƠNG giấy trắng trong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 张 (TRƯƠNG: tờ, tấm (lượng từ)), thuộc bộ 弓 (CUNG). Gặp lại trong: 紧张 (KHẨN TRƯƠNG), 慌张 (HOẢNG TRƯƠNG), 主张 (CHỦ TRƯƠNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

tờ, tấm (lượng từ)
Phồn thể: 張
Hán Việt: TRƯƠNG
Tiếng Anh: sheet (classifier for flat objects)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “张”
Chữ TRƯƠNG (张) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CUNG (弓 - cây cung) biểu ý ở bên trái và chữ TRƯỜNG (长 - dài, kéo dài) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của TRƯƠNG là lắp dây vào cánh cung và kéo căng dây cung dài ra (TRƯỜNG) để chuẩn bị bắn tên. Từ động tác kéo căng và mở rộng, chữ được dùng làm động từ (mở ra, khai trương) và làm lượng từ cho các vật có bề mặt phẳng như tờ giấy, cái bàn.
Bên trái cây CUNG uốn dáng cong, Bên phải chữ TRƯỜNG kéo dài vòng. Giương cung lắp tên căng hết sức, Mở rộng từng TRƯƠNG giấy trắng trong.
Tập viết
Dùng trong câu
我有一张纸。
Tôi có một tờ giấy.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 张
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “张” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 张 (U+5F20) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tờ, tấm (lượng từ). [Giản thể: 张 ⇄ Phồn thể: 張 · 弓 (Bộ CUNG) (7 nét) · Pinyin: zhāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tờ, tấm (lượng từ). Chữ TRƯƠNG (张) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CUNG (弓 - cây cung) biểu ý ở bên trái và chữ TRƯỜNG (长 - dài, kéo dài) biểu âm kiêm biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của TRƯƠNG là lắp dây vào cánh cung và kéo căng dây cung dài ra (TRƯỜNG) để chuẩn bị bắn tên. Từ động tác kéo căng và mở rộng, chữ được dùng làm động từ (mở ra, khai trương) và làm lượng từ cho các vật có bề mặt phẳng như tờ giấy, cái bàn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 緊張 KHẨN TRƯƠNG (căng thẳng, hồi hộp); 慌張 HOẢNG TRƯƠNG (hoảng hốt, luống cuống, mất bình tĩnh); 主張 CHỦ TRƯƠNG (chủ trương, tán thành; quan điểm lập trường); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 擴張 KHUẾCH TRƯƠNG (bành trướng, mở rộng quy mô, giãn nở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRƯƠNG: tờ, tấm (lượng từ); thường gặp trong ngữ cảnh: 緊張 KHẨN TRƯƠNG (căng thẳng, hồi hộp); 慌張 HOẢNG TRƯƠNG (hoảng hốt, luống cuống, mất bình tĩnh); 主張 CHỦ TRƯƠNG (chủ trương, tán thành; quan điểm lập trường); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 擴張 KHUẾCH TRƯƠNG (bành trướng, mở rộng quy mô, giãn nở).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 張 (TRƯƠNG): tờ, tấm (lượng từ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (緊張 KHẨN TRƯƠNG (căng thẳng, hồi hộp); 慌張 HOẢNG TRƯƠNG (hoảng hốt, luống cuống, mất bình tĩnh); 主張 CHỦ TRƯƠNG (chủ trương, tán thành; quan điểm lập trường); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 擴張 KHUẾCH TRƯƠNG (bành trướng, mở rộng quy mô, giãn nở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trương (張): tờ, tấm (lượng từ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 張 (âm đọc TRƯƠNG): tờ, tấm (lượng từ). Từ vựng thường đàm: 緊張 KHẨN TRƯƠNG (căng thẳng, hồi hộp); 慌張 HOẢNG TRƯƠNG (hoảng hốt, luống cuống, mất bình tĩnh); 主張 CHỦ TRƯƠNG (chủ trương, tán thành; quan điểm lập trường); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 擴張 KHUẾCH TRƯƠNG (bành trướng, mở rộng quy mô, giãn nở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 張 (âm chuẩn TRƯƠNG): tờ, tấm (lượng từ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯƠNG (張): tờ, tấm (lượng từ); từ ghép thông dụng: 緊張 KHẨN TRƯƠNG (căng thẳng, hồi hộp); 慌張 HOẢNG TRƯƠNG (hoảng hốt, luống cuống, mất bình tĩnh); 主張 CHỦ TRƯƠNG (chủ trương, tán thành; quan điểm lập trường); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 擴張 KHUẾCH TRƯƠNG (bành trướng, mở rộng quy mô, giãn nở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 張 [U+5F20 · TRƯƠNG · zhāng]: tờ, tấm (lượng từ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “张”