Tiếng Anh: to train, to drill, training
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “训练”
Chữ HUẤN (训, phồn thể: 訓): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 川 (XUYÊN). Từ ghép HSK: 教训 (GIÁO HUẤN: bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn), 训练 (HUẤN LUYỆN: huấn luyện, rèn luyện, đào tạo), 培训 (BỒI HUẤN: đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 训练 (HUẤN LUYỆN) = 训 (HUẤN: dạy, hướng dẫn, chú giải) + 练 (LUYỆN: luyện tập) → huấn luyện, rèn luyện, đào tạo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "训练" đọc là xùn (thanh 4) + liàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

huấn luyện, rèn luyện, đào tạo
Phồn thể: 訓練
Hán Việt: HUẤN LUYỆN
Tiếng Anh: to train, to drill, training
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “训练”
Chữ HUẤN (训, phồn thể: 訓): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 川 (XUYÊN). Từ ghép HSK: 教训 (GIÁO HUẤN: bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn), 训练 (HUẤN LUYỆN: huấn luyện, rèn luyện, đào tạo), 培训 (BỒI HUẤN: đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Tập viết
Dùng trong câu
经过为期数月的高强度极限封闭式综合实战训练,应急救援特勤队员的专业搜救本领得到了全面跃升。
Trải qua nhiều tháng huấn luyện thực chiến tổng hợp khép kín cường độ cao ở mức giới hạn, kỹ năng tìm kiếm cứu nạn chuyên nghiệp của các chiến sĩ đặc nhiệm cứu hộ khẩn cấp đã được nâng tầm toàn diện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 训练
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “训练” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 训 (U+8BAD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dạy, hướng dẫn; chú giải. [Giản thể: 训 ⇄ Phồn thể: 訓 · 讠 (Bộ NGÔN) (5 nét) · Pinyin: xùn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dạy, hướng dẫn; chú giải. Chữ HUẤN (训, phồn thể: 訓): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 5 nét (3 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 川 (XUYÊN). Từ ghép HSK: 教训 (GIÁO HUẤN: bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn), 训练 (HUẤN LUYỆN: huấn luyện, rèn luyện, đào tạo), 培训 (BỒI HUẤN: đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn); 訓練 HUẤN LUYỆN (huấn luyện, rèn luyện, đào tạo); 培訓 BỒI HUẤN (đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUẤN: dạy, hướng dẫn; chú giải; thường gặp trong ngữ cảnh: 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn); 訓練 HUẤN LUYỆN (huấn luyện, rèn luyện, đào tạo); 培訓 BỒI HUẤN (đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 訓 (HUẤN): dạy, hướng dẫn; chú giải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn); 訓練 HUẤN LUYỆN (huấn luyện, rèn luyện, đào tạo); 培訓 BỒI HUẤN (đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huấn (訓): dạy, hướng dẫn; chú giải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 訓 (âm đọc HUẤN): dạy, hướng dẫn; chú giải. Từ vựng thường đàm: 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn); 訓練 HUẤN LUYỆN (huấn luyện, rèn luyện, đào tạo); 培訓 BỒI HUẤN (đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 訓 (âm chuẩn HUẤN): dạy, hướng dẫn; chú giải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUẤN (訓): dạy, hướng dẫn; chú giải; từ ghép thông dụng: 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn); 訓練 HUẤN LUYỆN (huấn luyện, rèn luyện, đào tạo); 培訓 BỒI HUẤN (đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 訓 [U+8BAD · HUẤN · xùn]: dạy, hướng dẫn; chú giải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “训练”