Tiếng Anh: to dissolve, to disband, to dismiss (a group)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解散”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 解散 (GIẢI TẢN) = 解 (GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng) + 散 (TẢN: phân tán, chia tay) → giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "解散" đọc là jiě (thanh 3) + sàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

giải tán, giải thể (tập thể, cuộc họp)
Phồn thể: 解散
Hán Việt: GIẢI TẢN
Tiếng Anh: to dissolve, to disband, to dismiss (a group)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “解散”
Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não.
Lưỡi đao sắc bén tách sừng trâu, Tháo gỡ nan nguy vẹn đạo mầu. Oan nghiệt nghìn trùng mau giải thoát, Tâm an thanh thản vượt bể dâu.
Tập viết
Dùng trong câu
随着重大抗震救灾任务的全面圆满完成,各省支援的前线应急医疗救援队在庄重列队后有序撤离并解散归建。
Cùng với việc hoàn thành toàn diện xuất sắc nhiệm vụ cứu hộ động đất trọng đại, các đội cứu hộ y tế khẩn cấp tiền tuyến do các tỉnh chi viện sau khi xếp hàng trang nghiêm đã rút lui có trật tự và giải tán trở về đơn vị gốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 解散
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “解散” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 解 (U+89E3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 解 · 角 (Bộ GIÁC) (13 nét) · Pinyin: jiě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Chữ GIẢI (解) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ GIẢI 解 (ứng với Quẻ Lôi Thủy Giải số 40 trong Kinh Dịch) cấu tạo từ Giác (角 - sừng thú), Đao (刀 - dao) và Ngưu (牛 - trâu). Nghĩa nguyên thủy là dùng dao mổ xẻ tách sừng trâu ra khỏi đầu. Ẩn dụ sâu sắc: Dùng thanh gươm trí tuệ để mổ xẻ tháo gỡ mọi nút thắt bế tắc, giải oan khiên nghiệp chướng, biến nguy thành an, giải phóng tâm hồn khỏi gông cùm phiền não. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢI: tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; thường gặp trong ngữ cảnh: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 解 (GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giải (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 解 (âm đọc GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não. Từ vựng thường đàm: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 解 (âm chuẩn GIẢI): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢI (解): Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não; từ ghép thông dụng: 解决 GIẢI QUYẾT (giải quyết, xử lý); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 解釋 GIẢI THÍCH (giải thích, phân trần); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 緩解 HOÃN GIẢI (làm dịu, xoa dịu, giảm bớt (căng thẳng, ùn tắc)); 解放 GIẢI PHÓNG (giải phóng, cởi trói (tư tưởng, sức lao động)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 解 [U+89E3 · GIẢI · jiě]: Tháo gỡ, hóa giải khó khăn, giải thích rõ ràng; buông bỏ phiền não.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “解散”