Tiếng Anh: to blend into, to integrate into, to assimilate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “融入”
Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 融入 [DUNG NHẬP] gồm 融 (DUNG) + 入 (NHẬP) → nghĩa tiếng Việt: "hòa nhập vào, hòa quyện vào, tan vào". 🦊
Phát âm "融入" [róngrù — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

hòa nhập vào, hòa quyện vào, tan vào
Phồn thể: 融入
Hán Việt: DUNG NHẬP
Tiếng Anh: to blend into, to integrate into, to assimilate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “融入”
Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Tập viết
Dùng trong câu
新时代广大青年科技英才把个人学术追求深深融入国家富强与民族复兴的伟大历史征程之中。
Đông đảo các anh tài khoa học công nghệ thanh niên thời đại mới đã hòa quyện vào hòa nhập vào sâu sắc sự theo đuổi học thuật cá nhân vào trong hành trình lịch sử vĩ đại phục hưng dân tộc và đất nước giàu mạnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 融入
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “融入” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 融 (U+878D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 融 · 鬲 (Bộ CÁCH) (16 nét) · Pinyin: róngrù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Chữ DUNG (融): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 16 nét (10 nét phụ), thành phần: 鬲 (CÁCH) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 融化 (DUNG HÓA: tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)), 金融 (KIM DUNG: tài chính, thị trường tài chính), 融洽 (DUNG HIỆP: hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DUNG: tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 融 (DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dung (融): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 融 (âm đọc DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp. Từ vựng thường đàm: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 融 (âm chuẩn DUNG): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DUNG (融): tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp; từ ghép thông dụng: 融化 DUNG HÓA (tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng)); 金融 KIM DUNG (tài chính, thị trường tài chính); 融洽 DUNG HIỆP (hòa hợp, chan hòa thân thiện, êm thấm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 融 [U+878D · DUNG · róngrù]: tan chảy, cầu chì; pha trộn, hòa hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “融入”