Tiếng Anh: blue; purple, violet; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蓝紫色”
Chữ LAM (蓝, phồn thể: 藍): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 皿 (MÃNH).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 蓝紫色 [LAM TỬ SẮC] gồm 蓝 (LAM) + 紫 (TỬ) + 色 (SẮC) → nghĩa tiếng Việt: "蓝 (LAM): màu xanh". 🦊
Phát âm "蓝紫色": 蓝 lán (thanh 2 (35)) → 紫 zǐ (thanh 3 (214)) → 色 sè (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

蓝 (LAM): màu xanh; 紫 (TỬ): màu tím, sắc tím; 色 (SẮC): Màu sắc
Phồn thể: 藍紫色
Hán Việt: LAM TỬ SẮC
Tiếng Anh: blue; purple, violet; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蓝紫色”
Chữ LAM (蓝, phồn thể: 藍): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 皿 (MÃNH).
Tập viết
Dùng trong câu
蓝紫色(相关词:颜色)
Cụm từ “蓝紫色” (LAM TỬ SẮC) — 蓝 (LAM): màu xanh; 紫 (TỬ): màu tím, sắc tím; 色 (SẮC): Màu sắc; từ liên hệ: 颜色 (NHAN SẮC: màu sắc).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 蓝紫色
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Từ “蓝紫色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 蓝 (U+84DD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu xanh. [Giản thể: 蓝 ⇄ Phồn thể: 藍 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (13 nét) · Pinyin: lán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu xanh. Chữ LAM (蓝, phồn thể: 藍): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (10 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 皿 (MÃNH).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LAM: màu xanh.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 藍 (LAM): màu xanh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lam (藍): màu xanh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 藍 (âm đọc LAM): màu xanh.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 藍 (âm chuẩn LAM): màu xanh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LAM (藍): màu xanh.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 藍 [U+84DD · LAM · lán]: màu xanh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “蓝紫色”