Tiếng Anh: enmesh, wrap around; web, net
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “络”
Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 络 (LẠC: enmesh, quấn quanh, mạng), thuộc bộ 糸 (MỊCH/TY). Gặp lại trong: 联络 (LIÊN LẠC), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT), 网络 (VÕNG LẠC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

enmesh, quấn quanh; mạng, lưới
Phồn thể: 絡
Hán Việt: LẠC
Tiếng Anh: enmesh, wrap around; web, net
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “络”
Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Tập viết
Dùng trong câu
“络”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“络” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 络
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “络” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 络 (U+7EDC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rời rạc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠC: enmesh, quấn quanh; mạng, lưới; thường gặp trong ngữ cảnh: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 絡 (LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạc (絡): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 絡 (âm đọc LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Từ vựng thường đàm: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 絡 (âm chuẩn LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mạch lạc; lung lạc
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 絡 [U+7EDC · LẠC · luò]: enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “络”