Tiếng Anh: to hate to part with, to begrudge, to hate to spend
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舍不得”
Chữ XÁ (舍): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 舍不得 (XÁ BẤT ĐẮC: không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối), 宿舍 (TÚC XÁ: ký túc xá, phòng trọ tập thể), 锲而不舍 (KHIẾT NHI BẤT XÁ: kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "舍不得" đọc là shě (thanh 3) + bu (thanh nhẹ) + de (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối
Phồn thể: 捨不得
Hán Việt: XÁ BẤT ĐẮC
Tiếng Anh: to hate to part with, to begrudge, to hate to spend
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舍不得”
Chữ XÁ (舍): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 舍不得 (XÁ BẤT ĐẮC: không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối), 宿舍 (TÚC XÁ: ký túc xá, phòng trọ tập thể), 锲而不舍 (KHIẾT NHI BẤT XÁ: kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng).
Tập viết
Dùng trong câu
支教支边的青年志愿者们在圆满完成任务即将返程时,山村的孩子们眼里含着泪水依依不舍。
Khi các tình nguyện viên trẻ dạy học vùng cao hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuẩn bị lên đường trở về, các em nhỏ trong bản làng vùng cao nước mắt lưng tròng lưu luyến không nỡ rời xa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 舍不得
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “舍不得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 舍 (U+820D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xá gian (nhà tôi ở), quán xá, học xá
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhà ở; cư trú, cư trú. Chữ XÁ (舍): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT). Từ ghép HSK: 舍不得 (XÁ BẤT ĐẮC: không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối), 宿舍 (TÚC XÁ: ký túc xá, phòng trọ tập thể), 锲而不舍 (KHIẾT NHI BẤT XÁ: kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 捨不得 XÁ BẤT ĐẮC (không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối); 宿舍 TÚC XÁ (ký túc xá, phòng trọ tập thể); 鍥而不捨 KHIẾT NHI BẤT XÁ (kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
xả thân; bất xả (quyết chí)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 捨 (XÁ): nhà ở; cư trú, cư trú. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (捨不得 XÁ BẤT ĐẮC (không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối); 宿舍 TÚC XÁ (ký túc xá, phòng trọ tập thể); 鍥而不捨 KHIẾT NHI BẤT XÁ (kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xá (捨): nhà ở; cư trú, cư trú.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 捨 (âm đọc XÁ): nhà ở; cư trú, cư trú. Từ vựng thường đàm: 捨不得 XÁ BẤT ĐẮC (không nỡ, lưu luyến, tiếc nuối); 宿舍 TÚC XÁ (ký túc xá, phòng trọ tập thể); 鍥而不捨 KHIẾT NHI BẤT XÁ (kiên trì bền bỉ, đục mãi không thôi, miệt mài đến cùng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 捨 (âm chuẩn XÁ): nhà ở; cư trú, cư trú.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
xoá đi, xoá tội
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
sá chi
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “舍不得”