Tiếng Anh: head, brain, mind
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脑袋”
Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).
Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 脑袋 (NÃO ĐẠI) = 脑 (NÃO: não, bộ óc, trí não) + 袋 (ĐẠI: túi, bao) → đầu, cái đầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "脑袋" đọc là nǎo (thanh 3) + dài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc
Phồn thể: 腦袋
Hán Việt: NÃO ĐẠI
Tiếng Anh: head, brain, mind
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脑袋”
Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).
Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.
Tập viết
Dùng trong câu
在遇到复杂算法难题时不妨先出去散散步换个心情,让紧绷疲劳的脑袋好好放空片刻。
Khi gặp phải bài toán thuật toán phức tạp hóc búa, sao bạn không thử ra ngoài đi dạo đổi gió một chút để cho cái đầu căng thẳng mệt mỏi được thả lỏng thư thái đôi hồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 脑袋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “脑袋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 脑 (U+8111) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Não, bộ óc; trí não, đầu óc. [Giản thể: 脑 ⇄ Phồn thể: 腦 · 月 (Bộ NGUYỆT) (10 nét) · Pinyin: nǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÃO: não, bộ óc; trí não, đầu óc; thường gặp trong ngữ cảnh: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 腦 (NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Não (腦): Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 腦 (âm đọc NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Từ vựng thường đàm: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 腦 (âm chuẩn NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÃO (腦): Não, bộ óc; trí não, đầu óc; từ ghép thông dụng: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 腦 [U+8111 · NÃO · nǎo]: Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “脑袋”