Tiếng Anh: online, on the Internet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “网上”
Chữ VÕNG (网, phồn thể 網) là chữ tượng hình cổ xưa: trong Giáp cốt văn, chữ vẽ trực tiếp tấm lưới có khung viền thuộc bộ QUYNH (冂) và các mắt lưới đan chéo nhau (乂) bên trong để đánh bắt cá, chim muông. Về sau người xưa thêm bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) thành chữ VÕNG (網), rồi chữ giản thể khôi phục lại hình dáng gốc là 网. Ngày nay, chữ mở rộng nghĩa chỉ mạng lưới thông tin và Internet kết nối toàn cầu (VÕNG LẠC 网络).
Khung tre bộ QUYNH (冂) NGHỆ (乂) đan, Mắt lưới đan chéo muôn vàn mối dây. Chữ VÕNG (网) kết nối đó đây, Mạng lưới tri thức dựng xây hoàn cầu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 网上 (VÕNG THƯỢNG) = 网 (VÕNG: cái lưới đánh cá, mạng lưới, hệ thống kết nối) + 上 (THƯỢNG: trên, lên) → trên mạng, trực tuyến, online. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

trên mạng, trực tuyến, online
Phồn thể: 網上
Hán Việt: VÕNG THƯỢNG
Tiếng Anh: online, on the Internet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “网上”
Chữ VÕNG (网, phồn thể 網) là chữ tượng hình cổ xưa: trong Giáp cốt văn, chữ vẽ trực tiếp tấm lưới có khung viền thuộc bộ QUYNH (冂) và các mắt lưới đan chéo nhau (乂) bên trong để đánh bắt cá, chim muông. Về sau người xưa thêm bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) thành chữ VÕNG (網), rồi chữ giản thể khôi phục lại hình dáng gốc là 网. Ngày nay, chữ mở rộng nghĩa chỉ mạng lưới thông tin và Internet kết nối toàn cầu (VÕNG LẠC 网络).
Khung tre bộ QUYNH (冂) NGHỆ (乂) đan, Mắt lưới đan chéo muôn vàn mối dây. Chữ VÕNG (网) kết nối đó đây, Mạng lưới tri thức dựng xây hoàn cầu.
Tập viết
Dùng trong câu
如今公众可以在网上非常方便地预约挂号、缴纳水电费并办理多项政务服务事项。
Ngày nay người dân có thể thực hiện việc nộp tiền điện nước, đặt lịch khám bệnh và làm nhiều thủ tục hành chính công trên mạng trực tuyến một cách vô cùng thuận tiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 网上
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “网上” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 网 (U+7F51) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối. [Giản thể: 网 ⇄ Phồn thể: 網 · 网 (Bộ VÕNG) (6 nét) · Pinyin: wǎngshang].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối. Chữ VÕNG (网, phồn thể 網) là chữ tượng hình cổ xưa: trong Giáp cốt văn, chữ vẽ trực tiếp tấm lưới có khung viền thuộc bộ QUYNH (冂) và các mắt lưới đan chéo nhau (乂) bên trong để đánh bắt cá, chim muông. Về sau người xưa thêm bộ MỊCH (糸 - sợi tơ) thành chữ VÕNG (網), rồi chữ giản thể khôi phục lại hình dáng gốc là 网. Ngày nay, chữ mở rộng nghĩa chỉ mạng lưới thông tin và Internet kết nối toàn cầu (VÕNG LẠC 网络). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet); 網球 VÕNG CẦU (quần vợt, bóng tennis); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng); 電腦網 ĐIỆN NÃO VÕNG (Điện não võng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÕNG: cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối; thường gặp trong ngữ cảnh: 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet); 網球 VÕNG CẦU (quần vợt, bóng tennis); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng); 電腦網 ĐIỆN NÃO VÕNG (Điện não võng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 網 (VÕNG): Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet); 網球 VÕNG CẦU (quần vợt, bóng tennis); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng); 電腦網 ĐIỆN NÃO VÕNG (Điện não võng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Võng (網): Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 網 (âm đọc VÕNG): Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối. Từ vựng thường đàm: 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet); 網球 VÕNG CẦU (quần vợt, bóng tennis); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng); 電腦網 ĐIỆN NÃO VÕNG (Điện não võng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 網 (âm chuẩn VÕNG): Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÕNG (網): Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối; từ ghép thông dụng: 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet); 網球 VÕNG CẦU (quần vợt, bóng tennis); 網站 VÕNG TRẠM (trang web, website); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng); 電腦網 ĐIỆN NÃO VÕNG (Điện não võng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 網 [U+7F51 · VÕNG · wǎngshang]: Cái lưới đánh cá; mạng lưới, hệ thống kết nối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “网上”