Tiếng Anh: in an endless stream, continuously, non-stop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “络绎不绝”
Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT) = 络 (LẠC: enmesh, quấn quanh, mạng) + 绎 (DỊCH: để tháo hoặc tháo lụa, để giải thích) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 绝 (TUYỆT: cắt, cắt đứt, chấm dứt) → nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "络绎不绝" đọc là luò (thanh 4) + yì (thanh 4) + bù (thanh 4) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục
Phồn thể: 絡繹不絕
Hán Việt: LẠC DỊCH BẤT TUYỆT
Tiếng Anh: in an endless stream, continuously, non-stop
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “络绎不绝”
Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Tập viết
Dùng trong câu
国庆长假期间,前往国家博物馆参观重大科技成就展与珍贵出土文物的观众络绎不绝、摩肩接踵。
Trong kỳ nghỉ lễ Quốc khánh dài ngày, dòng khán giả đến Bảo tàng Quốc gia tham quan Triển lãm Thành tựu Khoa học Công nghệ Trọng đại và các cổ vật quý hiếm vừa xuất thổ đông nườm nượp không ngớt, người chen chân người.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 络绎不绝
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “络绎不绝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 络 (U+7EDC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rời rạc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Chữ LẠC (络, phồn thể: 絡): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 联络 (LIÊN LẠC: liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc), 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT: nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục), 网络 (VÕNG LẠC: mạng lưới, mạng internet; không gian mạng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠC: enmesh, quấn quanh; mạng, lưới; thường gặp trong ngữ cảnh: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 絡 (LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạc (絡): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 絡 (âm đọc LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới. Từ vựng thường đàm: 聯絡 LIÊN LẠC (liên lạc, kết nối liên lạc, kênh liên lạc); 絡繹不絕 LẠC DỊCH BẤT TUYỆT (nườm nượp không ngớt, tấp nập vào ra liên tục); 網絡 VÕNG LẠC (mạng lưới, mạng internet; không gian mạng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 絡 (âm chuẩn LẠC): enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mạch lạc; lung lạc
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 絡 [U+7EDC · LẠC · luò]: enmesh, quấn quanh; mạng, lưới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “络绎不绝”