Tiếng Anh: repeatedly, time and again, frequently
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “屡次”
Chữ LŨ (屡, phồn thể: 屢): thuộc bộ THI (尸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 屡次 (LŨ THỨ: nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 屡次 (LŨ THỨ) = 屡 (LŨ: thường xuyên, lặp đi lặp lại) + 次 (THỨ: lần) → nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "屡次" đọc là lǚ (thanh 3) + cì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần
Phồn thể: 屢次
Hán Việt: LŨ THỨ
Tiếng Anh: repeatedly, time and again, frequently
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “屡次”
Chữ LŨ (屡, phồn thể: 屢): thuộc bộ THI (尸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 屡次 (LŨ THỨ: nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Tập viết
Dùng trong câu
我国科研团队在超导量子计算前沿领域屡次刷新量子比特相干时间世界纪录,赢得了国际同行高度评价。
Nhóm nghiên cứu khoa học nước ta trên lĩnh vực tiên phong tính toán lượng tử siêu dẫn đã nhiều lần làm mới kỷ lục thế giới về thời gian gắn kết tương quan của qubit lượng tử, giành được sự đánh giá rất cao của các đồng nghiệp quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 屡次
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “屡次” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 屡 (U+5C61) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại. [Giản thể: 屡 ⇄ Phồn thể: 屢 · 尸 (Bộ THI) (12 nét) · Pinyin: lǚ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại. Chữ LŨ (屡, phồn thể: 屢): thuộc bộ THI (尸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 米 (MỄ) + 女 (NỮ). Từ ghép HSK: 屡次 (LŨ THỨ: nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 屢次 LŨ THỨ (nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LŨ: thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 屢次 LŨ THỨ (nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 屢 (LŨ): thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (屢次 LŨ THỨ (nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lũ (屢): thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 屢 (âm đọc LŨ): thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại. Từ vựng thường đàm: 屢次 LŨ THỨ (nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 屢 (âm chuẩn LŨ): thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LŨ (屢): thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại; từ ghép thông dụng: 屢次 LŨ THỨ (nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 屢 [U+5C61 · LŨ · lǚ]: thường xuyên, thường xuyên, lặp đi lặp lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “屡次”