Tiếng Anh: to waste, to ruin, to spoil, to trample on
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糟蹋”
Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 糟蹋 (TAO ĐẠP) = 糟 (TAO: trầm tích, cặn bã, dưa chua) + 蹋 (ĐẠP: bước lên, giẫm lên, vấp ngã) → lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "糟蹋" đọc là zāo (thanh 1) + tà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại
Phồn thể: 糟蹋
Hán Việt: TAO ĐẠP
Tiếng Anh: to waste, to ruin, to spoil, to trample on
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糟蹋”
Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Tập viết
Dùng trong câu
全社会大力倡导光盘行动与厉行节约反对浪费,坚决杜绝任何铺张浪费粮食与肆意糟蹋公共资源的违法不良行径。
Toàn xã hội ra sức đề xướng Chiến dịch Ăn sạch đĩa thức ăn và triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí, kiên quyết chấm dứt mọi hành vi xấu xa vi phạm pháp luật phô trương lãng phí lương thực và ngang nhiên phung phí lãng phí tài nguyên công cộng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 糟蹋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “糟蹋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 糟 (U+7CDF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trầm tích, cặn bã; dưa chua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 糟 · 米 (Bộ MỄ) (17 nét) · Pinyin: zāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trầm tích, cặn bã; dưa chua. Chữ TAO (糟): thuộc bộ MỄ (米), gồm 17 nét (11 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 糟糕 (TAO CAO: tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi), 糟蹋 (TAO ĐẠP: lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TAO: trầm tích, cặn bã; dưa chua; thường gặp trong ngữ cảnh: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 糟 (TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tao (糟): trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 糟 (âm đọc TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua. Từ vựng thường đàm: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 糟 (âm chuẩn TAO): trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TAO (糟): trầm tích, cặn bã; dưa chua; từ ghép thông dụng: 糟糕 TAO CAO (tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi); 糟蹋 TAO ĐẠP (lãng phí phung phí, chà đạp làm hư hại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 糟 [U+7CDF · TAO · zāo]: trầm tích, cặn bã; dưa chua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “糟蹋”