Tiếng Anh: to suffer, to be subjected to, to sustain (loss/damage)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遭受”
Chữ TAO (遭): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 遭受 (TAO THỌ: chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)), 遭殃 (TAO ƯƠNG: gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 遭受 (TAO THỌ) = 遭 (TAO: bắt gặp, gặp phải) + 受 (THỌ: nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ) → chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "遭受" đọc là zāo (thanh 1) + shòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)
Phồn thể: 遭受
Hán Việt: TAO THỌ
Tiếng Anh: to suffer, to be subjected to, to sustain (loss/damage)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遭受”
Chữ TAO (遭): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 遭受 (TAO THỌ: chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)), 遭殃 (TAO ƯƠNG: gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Tập viết
Dùng trong câu
沿海防灾减灾工程体系在超强台风正面登陆袭击中经受住了严峻考验,确保了受灾地区未遭受重大人员伤亡与财产损失。
Hệ thống công trình phòng chống giảm nhẹ thiên tai ven biển trong đợt tấn công đổ bộ trực diện của siêu bão đã đứng vững trước thử thách hiểm nghèo, bảo đảm cho vùng bị ảnh hưởng không phải gánh chịu thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và thương vong về người.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 遭受
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “遭受” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 遭 (U+906D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bắt gặp, gặp phải, gặp phải. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 遭 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (14 nét) · Pinyin: zāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bắt gặp, gặp phải, gặp phải. Chữ TAO (遭): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 遭受 (TAO THỌ: chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)), 遭殃 (TAO ƯƠNG: gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa), 遭遇 (TAO NGỘ: bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 遭受 TAO THỌ (chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)); 遭殃 TAO ƯƠNG (gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TAO: bắt gặp, gặp phải, gặp phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 遭受 TAO THỌ (chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)); 遭殃 TAO ƯƠNG (gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 遭 (TAO): bắt gặp, gặp phải, gặp phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (遭受 TAO THỌ (chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)); 遭殃 TAO ƯƠNG (gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tao (遭): bắt gặp, gặp phải, gặp phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 遭 (âm đọc TAO): bắt gặp, gặp phải, gặp phải. Từ vựng thường đàm: 遭受 TAO THỌ (chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)); 遭殃 TAO ƯƠNG (gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 遭 (âm chuẩn TAO): bắt gặp, gặp phải, gặp phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TAO (遭): bắt gặp, gặp phải, gặp phải; từ ghép thông dụng: 遭受 TAO THỌ (chịu đựng, gánh chịu (tổn thất, thảm họa, thiệt hại)); 遭殃 TAO ƯƠNG (gặp tai ương, chịu vạ lây, chịu thảm họa); 遭遇 TAO NGỘ (bắt gặp, gặp phải (khó khăn, hiểm cảnh); cảnh ngộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 遭 [U+906D · TAO · zāo]: bắt gặp, gặp phải, gặp phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “遭受”