Tiếng Anh: grain, foodstuff, cereals
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粮食”
Chữ LƯƠNG (粮 / 糧) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) biểu ý lương thực và chữ LƯƠNG (良 - tốt lành, hoặc bản phồn thể là chữ LƯỢNG 量 - đong đếm) biểu âm. Ngày xưa khi đi xa hay hành quân đều phải đong đếm từng khẩu phần gạo tốt mang theo làm thức ăn duy trì sự sống (LƯƠNG THỰC). Chữ LƯƠNG nhắc ta trân quý từng hạt gạo từ mồ hôi người nông dân.
Bên trái bộ MỄ hạt gạo thơm, Bên phải chữ LƯƠNG đong đầy cơm. Tích trữ ngũ cốc nuôi dân chúng, LƯƠNG thực dồi dào ấm chiếu rơm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 粮食 (LƯƠNG THỰC) = 粮 (LƯƠNG: lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người) + 食 (THỰC: ăn uống, lương thực thực phẩm nuôi sống con người) → lương thực, ngũ cốc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "粮食" đọc là liáng (thanh 2) + shi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lương thực, ngũ cốc
Phồn thể: 糧食
Hán Việt: LƯƠNG THỰC
Tiếng Anh: grain, foodstuff, cereals
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粮食”
Chữ LƯƠNG (粮 / 糧) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) biểu ý lương thực và chữ LƯƠNG (良 - tốt lành, hoặc bản phồn thể là chữ LƯỢNG 量 - đong đếm) biểu âm. Ngày xưa khi đi xa hay hành quân đều phải đong đếm từng khẩu phần gạo tốt mang theo làm thức ăn duy trì sự sống (LƯƠNG THỰC). Chữ LƯƠNG nhắc ta trân quý từng hạt gạo từ mồ hôi người nông dân.
Bên trái bộ MỄ hạt gạo thơm, Bên phải chữ LƯƠNG đong đầy cơm. Tích trữ ngũ cốc nuôi dân chúng, LƯƠNG thực dồi dào ấm chiếu rơm.
Tập viết
Dùng trong câu
粮食安全是“国之大者”,手中有粮、心中不慌,任何时候都要牢牢端稳中国人的饭碗。
An ninh lương thực là 'Quốc sách hàng đầu', trong tay có thóc gạo trong lòng mới vững vàng, bất kỳ lúc nào cũng phải giữ thật chắc bát cơm của người dân nước mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 粮食
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “粮食” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 粮 (U+7CAE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người. [Giản thể: 粮 ⇄ Phồn thể: 糧 · 米 (Bộ MỄ) (13 nét) · Pinyin: liáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người. Chữ LƯƠNG (粮 / 糧) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ MỄ (米 - hạt gạo) biểu ý lương thực và chữ LƯƠNG (良 - tốt lành, hoặc bản phồn thể là chữ LƯỢNG 量 - đong đếm) biểu âm. Ngày xưa khi đi xa hay hành quân đều phải đong đếm từng khẩu phần gạo tốt mang theo làm thức ăn duy trì sự sống (LƯƠNG THỰC). Chữ LƯƠNG nhắc ta trân quý từng hạt gạo từ mồ hôi người nông dân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 給糧 CẤP LƯƠNG (Cấp lương); 糧餉 LƯƠNG HƯỚNG (Lương hướng); 糧草 LƯƠNG THẢO (Thảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LƯƠNG: lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người; thường gặp trong ngữ cảnh: 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 給糧 CẤP LƯƠNG (Cấp lương); 糧餉 LƯƠNG HƯỚNG (Lương hướng); 糧草 LƯƠNG THẢO (Thảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 糧 (LƯƠNG): Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 給糧 CẤP LƯƠNG (Cấp lương); 糧餉 LƯƠNG HƯỚNG (Lương hướng); 糧草 LƯƠNG THẢO (Thảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lương (糧): Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 糧 (âm đọc LƯƠNG): Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người. Từ vựng thường đàm: 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 給糧 CẤP LƯƠNG (Cấp lương); 糧餉 LƯƠNG HƯỚNG (Lương hướng); 糧草 LƯƠNG THẢO (Thảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 糧 (âm chuẩn LƯƠNG): Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LƯƠNG (糧): Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người; từ ghép thông dụng: 糧食 LƯƠNG THỰC (lương thực, ngũ cốc); 給糧 CẤP LƯƠNG (Cấp lương); 糧餉 LƯƠNG HƯỚNG (Lương hướng); 糧草 LƯƠNG THẢO (Thảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 糧 [U+7CAE · LƯƠNG · liáng]: Lương thực, ngũ cốc, thức ăn nuôi sống con người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “粮食”