Tiếng Anh: extraordinary, amazing, remarkable
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “了不起”
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 了不起 (LIỄU BẤT KHỞI) = 了 (LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành)) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 起 (KHỞI: đứng dậy, thức dậy, bắt đầu) → phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "了不起" đọc là liǎo (thanh 3) + bu (thanh nhẹ) + qǐ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời
Phồn thể: 了不起
Hán Việt: LIỄU BẤT KHỞI
Tiếng Anh: extraordinary, amazing, remarkable
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “了不起”
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.
Tập viết
Dùng trong câu
这支平均年龄不到三十岁的年轻科研攻关团队,在量子保密通信领域取得了举世瞩目的了不起成就。
Đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ có độ tuổi bình quân chưa tới 30 này đã gặt hái được những thành tựu phi thường lừng lẫy khiến cả thế giới phải ngả mũ trong lĩnh vực truyền thông bảo mật lượng tử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 了不起
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “了不起” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 了 (U+4E86) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rồi (trợ từ hoàn thành). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 了 · 乛 (Bộ ẤT) (2 nét) · Pinyin: liǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rồi (trợ từ hoàn thành). Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành); thường gặp trong ngữ cảnh: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 了 (LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Liễu (了): rồi (trợ từ hoàn thành).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 了 (âm đọc LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành). Từ vựng thường đàm: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 了 (âm chuẩn LIỄU): rồi (trợ từ hoàn thành).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LIỄU (了): rồi (trợ từ hoàn thành); từ ghép thông dụng: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 瞭解 LIỄU GIẢI (thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin); 为了 VI LIỄU (để, vì (mục đích)); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 不得了 BẤT ĐẮC LIỄU (vô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi); 了不起 LIỄU BẤT KHỞI (phi thường, phi phàm, xuất chúng, tuyệt vời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 了 [U+4E86 · LIỄU · liǎo]: rồi (trợ từ hoàn thành).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “了不起”