Tiếng Anh: to make a thorough inquiry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “穷究”
Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 穷究 [CÙNG CỨU] gồm 穷 (CÙNG) + 究 (CỨU) → nghĩa tiếng Việt: "nghiên cứu đến tận cùng". 🦊
Phát âm "穷究" [qióngjiū — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

nghiên cứu đến tận cùng
Phồn thể: 窮究
Hán Việt: CÙNG CỨU
Tiếng Anh: to make a thorough inquiry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “穷究”
Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát.
Trên là hang HUYỆT (穴) thấp sâu, Dưới đem sức LỰC (力) dãi dầu vượt qua. Dẫu cho CÙNG (穷) khó phong ba, Bền tâm gắng sức ắt là thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 穷究
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “穷究” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 穷 (U+7A77) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nghèo nàn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 穷 · 穴 (Bộ HUYỆT) (7 nét) · Pinyin: qióngjiū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nghèo nàn. Chữ CÙNG (穷, phồn thể 窮) là chữ hội ý kiêm hình thanh; dạng phồn thể gồm bộ HUYỆT (穴 - hang hẹp) và chữ CUNG (躬 - tấm thân 身 uốn cong như cánh cung 弓 vì chỗ ở thấp bé), chỉ cảnh nghèo túng. Sang dạng giản thể (穷), chữ kết hợp bộ HUYỆT (穴) ở trên và bộ LỰC (力 - sức lực) ở dưới, vừa chỉ sự tận cùng, vừa gửi gắm triết lý: dù ở trong hoàn cảnh khốn khó, chỉ cần dốc hết nỗ lực thì sẽ mở ra lối thoát. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 層出不窮 TẦNG XUẤT BẤT CÙNG (xuất hiện không dứt, lớp lớp xuất hiện, tầng tầng lớp lớp); 無窮無盡 VÔ CÙNG VÔ TẬN (vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn); 貧窮 BẦN CÙNG (Bần cùng); 固窮 CỐ CÙNG (Cố cùng); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 窮極 CÙNG CỰC (Cùng cực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÙNG: nghèo nàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 層出不窮 TẦNG XUẤT BẤT CÙNG (xuất hiện không dứt, lớp lớp xuất hiện, tầng tầng lớp lớp); 無窮無盡 VÔ CÙNG VÔ TẬN (vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn); 貧窮 BẦN CÙNG (Bần cùng); 固窮 CỐ CÙNG (Cố cùng); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 窮極 CÙNG CỰC (Cùng cực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 穷 (CÙNG): nghèo nàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (層出不窮 TẦNG XUẤT BẤT CÙNG (xuất hiện không dứt, lớp lớp xuất hiện, tầng tầng lớp lớp); 無窮無盡 VÔ CÙNG VÔ TẬN (vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn); 貧窮 BẦN CÙNG (Bần cùng); 固窮 CỐ CÙNG (Cố cùng); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 窮極 CÙNG CỰC (Cùng cực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cùng (穷): nghèo nàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 穷 (âm đọc CÙNG): nghèo nàn. Từ vựng thường đàm: 層出不窮 TẦNG XUẤT BẤT CÙNG (xuất hiện không dứt, lớp lớp xuất hiện, tầng tầng lớp lớp); 無窮無盡 VÔ CÙNG VÔ TẬN (vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn); 貧窮 BẦN CÙNG (Bần cùng); 固窮 CỐ CÙNG (Cố cùng); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 窮極 CÙNG CỰC (Cùng cực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 穷 (âm chuẩn CÙNG): nghèo nàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÙNG (穷): nghèo nàn; từ ghép thông dụng: 層出不窮 TẦNG XUẤT BẤT CÙNG (xuất hiện không dứt, lớp lớp xuất hiện, tầng tầng lớp lớp); 無窮無盡 VÔ CÙNG VÔ TẬN (vô cùng vô tận, bao la bất tận không bao giờ cạn); 貧窮 BẦN CÙNG (Bần cùng); 固窮 CỐ CÙNG (Cố cùng); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 窮極 CÙNG CỰC (Cùng cực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 穷 [U+7A77 · CÙNG · qióngjiū]: nghèo nàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “穷究”