Tiếng Anh: examine, investigate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “究”
Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo.
Trên là hang HUYỆT (穴) thẳm sâu, Dưới chữ CỬU (九) chín nhịp cầu dò la. Đi tìm chân lý gần xa, Suy tư nghiên CỨU (究) mở ra sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 究 [CỨU] → "Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng". Cấu tạo có bộ HUYỆT (hang đá, hang hốc chốn trú ngụ). 🦊
Phát âm "究" [jiū — thanh 1 (55)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng
Phồn thể: 究
Hán Việt: CỨU
Tiếng Anh: examine, investigate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “究”
Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo.
Trên là hang HUYỆT (穴) thẳm sâu, Dưới chữ CỬU (九) chín nhịp cầu dò la. Đi tìm chân lý gần xa, Suy tư nghiên CỨU (究) mở ra sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
究竟、研究生
Từ ghép chứa chữ 究: “究竟” (CỨU CÁNH — rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); “研究生” (NGHIÊN CỨU SINH — nghiên cứu sinh, học viên cao học).

Câu 1/1
Từ “究” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 究 (U+7A76) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 究 · 穴 (Bộ HUYỆT) (7 nét) · Pinyin: jiū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng; thường gặp trong ngữ cảnh: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 究 (CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (究): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 究 (âm đọc CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Từ vựng thường đàm: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 究 (âm chuẩn CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (究): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng; từ ghép thông dụng: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 究 [U+7A76 · CỨU · jiū]: Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “究”