Tiếng Anh: blind; unperceptive, shortsighted; o'clock, dot, point, a little, to order (food)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盲点”
Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG).
Trên là chữ VONG nghĩa mất đi, Dưới là bộ MỤC mắt nhìn gì. Đôi mắt mất đi ánh sáng tỏ, Chữ MANH nhắc chớ bước mê si.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盲点 [MANH ĐIỂM] gồm 盲 (MANH) + 点 (ĐIỂM) → nghĩa tiếng Việt: "盲 (MANH): Mù lòa, khiếm thị". 🦊
Phát âm "盲点": 盲 máng (thanh 2 (35)) → 点 diǎn (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

盲 (MANH): Mù lòa, khiếm thị; 点 (ĐIỂM): giờ (đơn vị thời gian)
Phồn thể: 盲點
Hán Việt: MANH ĐIỂM
Tiếng Anh: blind; unperceptive, shortsighted; o'clock, dot, point, a little, to order (food)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盲点”
Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG).
Trên là chữ VONG nghĩa mất đi, Dưới là bộ MỤC mắt nhìn gì. Đôi mắt mất đi ánh sáng tỏ, Chữ MANH nhắc chớ bước mê si.
Tập viết
Dùng trong câu
盲点(相关词:盲目)
Cụm từ “盲点” (MANH ĐIỂM) — 盲 (MANH): Mù lòa, khiếm thị; 点 (ĐIỂM): giờ (đơn vị thời gian); từ liên hệ: 盲目 (MANH MỤC: mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều).

Câu 1/1
Từ “盲点” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盲 (U+76F2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 盲 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: máng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Chữ MANH (盲) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ VONG (亡 - mất đi) vừa biểu âm vừa biểu ý ở trên và bộ MỤC (目 - con mắt) ở dưới. Hai bộ phận hợp lại diễn tả tình trạng đôi mắt bị mất đi thị lực, không nhìn thấy ánh sáng. Từ nghĩa gốc chỉ sự khiếm thị (như MANH NHÂN), chữ MANH mở rộng sang nghĩa ẩn dụ chỉ sự thiếu hiểu biết hoặc hành động mù quáng, thiếu suy xét (MANH ĐỘNG). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MANH: mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết; thường gặp trong ngữ cảnh: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盲 (MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Manh (盲): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盲 (âm đọc MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết. Từ vựng thường đàm: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盲 (âm chuẩn MANH): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MANH (盲): Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết; từ ghép thông dụng: 盲目 MANH MỤC (mù quáng, thiếu suy xét, nhắm mắt làm liều); 盲動 MANH ĐỘNG (Manh động); 盲腸 MANH TRÀNG (Manh trường); 文盲 VĂN MANH (Văn manh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盲 [U+76F2 · MANH · máng]: Mù lòa, khiếm thị; mù quáng, thiếu hiểu biết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盲点”