Tiếng Anh: ready-made, ready, off-the-shelf
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “现成”
Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).
Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 现成 (HIỆN THÀNH) = 现 (HIỆN: hiện ra, xuất hiện, hiện tại) + 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) → có sẵn, làm sẵn đúc sẵn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "现成" đọc là xiàn (thanh 4) + chéng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

có sẵn, làm sẵn đúc sẵn
Phồn thể: 現成
Hán Việt: HIỆN THÀNH
Tiếng Anh: ready-made, ready, off-the-shelf
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “现成”
Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).
Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
探索前沿颠覆性前沿科学技术绝没有任何现成的现成方案可循,必须依靠自主原始创新攻坚克难。
Khám phá các công nghệ khoa học tiên phong mang tính cách mạng tuyệt đối không có bất kỳ phương án có sẵn đúc sẵn nào để làm theo, bắt buộc phải dựa vào đổi mới sáng tạo nguyên tác tự chủ để vượt khó xung kích.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 现成
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “现成” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 现 (U+73B0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có. [Giản thể: 现 ⇄ Phồn thể: 現 · 王 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (8 nét) · Pinyin: xiàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có. Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 現代 HIỆN ĐẠI (hiện đại); 表現 BIỂU HIỆN (thể hiện, biểu hiện, thành tích); 實現 THỰC HIỆN (thực hiện, hiện thực hóa, đạt được).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỆN: hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có; thường gặp trong ngữ cảnh: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 現代 HIỆN ĐẠI (hiện đại); 表現 BIỂU HIỆN (thể hiện, biểu hiện, thành tích); 實現 THỰC HIỆN (thực hiện, hiện thực hóa, đạt được).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 現 (HIỆN): Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 現代 HIỆN ĐẠI (hiện đại); 表現 BIỂU HIỆN (thể hiện, biểu hiện, thành tích); 實現 THỰC HIỆN (thực hiện, hiện thực hóa, đạt được)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiện (現): Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 現 (âm đọc HIỆN): Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có. Từ vựng thường đàm: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 現代 HIỆN ĐẠI (hiện đại); 表現 BIỂU HIỆN (thể hiện, biểu hiện, thành tích); 實現 THỰC HIỆN (thực hiện, hiện thực hóa, đạt được).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 現 (âm chuẩn HIỆN): Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỆN (現): Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có; từ ghép thông dụng: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 出現 XUẤT HIỆN (xuất hiện, hiện ra); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 現代 HIỆN ĐẠI (hiện đại); 表現 BIỂU HIỆN (thể hiện, biểu hiện, thành tích); 實現 THỰC HIỆN (thực hiện, hiện thực hóa, đạt được).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 現 [U+73B0 · HIỆN · xiàn]: Hiện ra, xuất hiện; hiện tại, bây giờ; sẵn có.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “现成”