Tiếng Anh: paint, lacquer, to paint
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “油漆”
Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 油漆 (DU TẤT) = 油 (DU: dầu, mỡ, mỡ lợn) + 漆 (TẤT: véc ni, sơn mài, sơn) → sơn, sơn dầu quét bảo vệ bề mặt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "油漆" đọc là yóu (thanh 2) + qī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sơn, sơn dầu quét bảo vệ bề mặt
Phồn thể: 油漆
Hán Việt: DU TẤT
Tiếng Anh: paint, lacquer, to paint
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “油漆”
Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu).
Tập viết
Dùng trong câu
远洋万吨级超大型集装箱货轮全船采用了环保低VOC无毒特种防污防腐海洋油漆涂装,具备长达数十年的耐海水浸泡寿命。
Tàu chở hàng container siêu lớn vạn tấn viễn dương toàn bộ con tàu được áp dụng sơn phủ bằng loại sơn dầu biển chống ăn mòn chống bám bẩn đặc chủng không độc hại hàm lượng VOC thấp thân thiện môi trường, sở hữu tuổi thọ chịu ngâm nước biển lên tới hàng chục năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 油漆
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “油漆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 油 (U+6CB9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 油 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: yóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn. Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 醬油 TƯƠNG DU (nước tương, xì dầu); 汽油 KHÍ DU (xăng, dầu xăng); 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 柴油 SÀI DU (dầu đi-ê-zen, dầu diesel); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DU: dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn; thường gặp trong ngữ cảnh: 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 醬油 TƯƠNG DU (nước tương, xì dầu); 汽油 KHÍ DU (xăng, dầu xăng); 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 柴油 SÀI DU (dầu đi-ê-zen, dầu diesel); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 油 (DU): dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 醬油 TƯƠNG DU (nước tương, xì dầu); 汽油 KHÍ DU (xăng, dầu xăng); 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 柴油 SÀI DU (dầu đi-ê-zen, dầu diesel); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Du (油): dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 油 (âm đọc DU): dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn. Từ vựng thường đàm: 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 醬油 TƯƠNG DU (nước tương, xì dầu); 汽油 KHÍ DU (xăng, dầu xăng); 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 柴油 SÀI DU (dầu đi-ê-zen, dầu diesel); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 油 (âm chuẩn DU): dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DU (油): dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn; từ ghép thông dụng: 加油站 GIA DU TRẠM (trạm xăng, cây xăng); 醬油 TƯƠNG DU (nước tương, xì dầu); 汽油 KHÍ DU (xăng, dầu xăng); 油炸 DU TẠC (chiên giòn, rán ngập dầu); 柴油 SÀI DU (dầu đi-ê-zen, dầu diesel); 石油 THẠCH DU (dầu mỏ, dầu khí, dầu thô).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 油 [U+6CB9 · DU · yóu]: dầu, mỡ, mỡ, mỡ lợn; sơn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “油漆”