Tiếng Anh: father and daughter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “父女”
Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người.
Tay cầm chiếc roi tre gõ Dạy con nên người đứng thẳng hiên ngang. Nét HỰU (又) nghiêm từ dạy răn, Chữ PHỤ (父) che chở tháng năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 父女 (PHỤ NỮ) = 父 (PHỤ: người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái) + 女 (NỮ: người phụ nữ, con gái, phái đẹp) → cha và con gái, hai cha con. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

cha và con gái, hai cha con
Phồn thể: 父女
Hán Việt: PHỤ NỮ
Tiếng Anh: father and daughter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “父女”
Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người.
Tay cầm chiếc roi tre gõ Dạy con nên người đứng thẳng hiên ngang. Nét HỰU (又) nghiêm từ dạy răn, Chữ PHỤ (父) che chở tháng năm vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈国防科技功勋科学家与同样投身航天科研一线的女儿,谱写了一段两代父女接力科技报国的动人佳话。
Nhà khoa học có công lao khoa học công nghệ quốc phòng tiền bối cùng người con gái cũng dấn thân nơi tuyến đầu nghiên cứu hàng không vũ trụ đã viết nên một giai thoại cảm động về hai thế hệ cha và con gái cha con tiếp sức phụng sự Tổ quốc bằng khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 父女
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “父女” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 父 (U+7236) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 父 · 父 (Bộ PHỤ) (4 nét) · Pinyin: fùnǚ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Chữ PHỤ (父) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm cây gậy hoặc chiếc roi. Người cha là trụ cột vững chắc ra ngoài kiếm sống che mưa chắn gió, đồng thời nghiêm khắc uốn nắn hành vi đạo đức để con cái nên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤ: người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái; thường gặp trong ngữ cảnh: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 父 (PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phụ (父): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 父 (âm đọc PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái. Từ vựng thường đàm: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 父 (âm chuẩn PHỤ): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤ (父): Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái; từ ghép thông dụng: 父親 PHỤ THÂN (cha, bố, thân phụ); 岳父 NHẠC PHỤ (nhạc phụ, bố vợ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 父愛 PHỤ ÁI (Tình cha cao như núi); 父老鄉親 PHỤ LÃO HƯƠNG THÂN (Bà con chòm xóm quê hương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 父 [U+7236 · PHỤ · fùnǚ]: Người cha, trụ cột gia đình, nghiêm trang răn dạy con cái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “父女”