Tiếng Anh: to think, to believe, to consider, to deem
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “认为”
Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.
Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 认为 (NHẬN VI) = 认 (NHẬN: nhận ra, quen biết, thừa nhận) + 为 (VI: vì, cho) → cho rằng, nhận định rằng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "认为" đọc là rèn (thanh 4) + wéi (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cho rằng, nhận định rằng
Phồn thể: 認爲
Hán Việt: NHẬN VI
Tiếng Anh: to think, to believe, to consider, to deem
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “认为”
Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người.
Bên trái NGÔN ngữ hỏi han Bên phải NHÂN đứng muôn vàn người qua Nghe lời biết mặt nhận ra Chân thành kết bạn gần xa tỏ tường.
Tập viết
Dùng trong câu
我认为这是对的。
Tôi cho rằng điều này là đúng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 认为
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Từ “认为” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 认 (U+8BA4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhận ra, quen biết; thừa nhận. [Giản thể: 认 ⇄ Phồn thể: 認 · 讠 (Bộ NGÔN) (4 nét) · Pinyin: rèn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Chữ NHẬN (认) ở dạng phồn thể (認) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NGÔN (言) chỉ lời nói và chữ NHẪN (忍) biểu âm kiêm gợi ý nhẫn nại lắng nghe. Sang chữ giản thể, phần bên phải tinh giản thành bộ NHÂN (人) đứng cạnh bộ NGÔN (讠), tạo nên chữ hội ý gần gũi: qua lời ăn tiếng nói (讠) mà nhận biết được phẩm chất và gương mặt của một con người (人). Lắng nghe chân thành chính là chìa khóa để thấu hiểu lòng người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẬN: nhận ra, quen biết; thừa nhận; thường gặp trong ngữ cảnh: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 認 (NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhận (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 認 (âm đọc NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận. Từ vựng thường đàm: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 認 (âm chuẩn NHẬN): Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẬN (認): Nhận ra, quen biết; thừa nhận; từ ghép thông dụng: 認識 NHẬN THỨC (quen biết, nhận biết); 認爲 NHẬN VI (cho rằng, nhận định rằng); 認真 NHẬN CHÂN (nghiêm túc); 承認 THỪA NHẬN (thừa nhận, công nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 確認 XÁC NHẬN (xác nhận, khẳng định lại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 認 [U+8BA4 · NHẬN · rèn]: Nhận ra, quen biết; thừa nhận.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “认为”