Tiếng Anh: lamp, light, lantern; tower, pagoda, column, pylon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯塔”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 灯塔 [ĐĂNG THÁP] gồm 灯 (ĐĂNG) + 塔 (THÁP) → nghĩa tiếng Việt: "灯 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng". 🦊
Phát âm "灯塔": 灯 dēng (thanh 1 (55)) → 塔 tǎ (thanh 3 (214)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

灯 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng; 塔 (THÁP): tháp, ngọn tháp đài tháp, tháp truyền hình/phát sóng
Phồn thể: 燈塔
Hán Việt: ĐĂNG THÁP
Tiếng Anh: lamp, light, lantern; tower, pagoda, column, pylon
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “灯塔”
Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp.
Bên trái ngọn lửa HỎA (火) hồng, Bên phải chữ ĐINH (丁) giá lồng treo cao. Đêm khuya tỏa sáng biết bao, Lung linh chữ ĐĂNG (灯) đón chào niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
灯塔(相关词:灯笼)
Cụm từ “灯塔” (ĐĂNG THÁP) — 灯 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng; 塔 (THÁP): tháp, ngọn tháp đài tháp, tháp truyền hình/phát sóng; từ liên hệ: 灯笼 (ĐĂNG LUNG: đèn lồng, lồng đèn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 灯塔
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Từ “灯塔” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 灯 (U+706F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. [Giản thể: 灯 ⇄ Phồn thể: 燈 · 火 (Bộ HỎA) (6 nét) · Pinyin: dēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Chữ ĐĂNG (灯, phồn thể 燈) là chữ hình thanh kết cấu trái phải, bên trái là bộ HỎA (火 - ngọn lửa, nguồn sáng) biểu ý, bên phải ở chữ phồn thể là chữ ĐĂNG (登) biểu âm, còn ở chữ giản thể được thay bằng chữ ĐINH (丁) vừa biểu âm gần gũi vừa gợi hình chiếc giá treo đèn hình chữ T. Từ chiếc đèn dầu cổ đại đến ánh đèn điện hiện đại, chữ ĐĂNG (灯) luôn là biểu tượng của ánh sáng dẫn đường, trí tuệ và niềm hy vọng ấm áp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĂNG: đèn, ngọn đèn chiếu sáng; thường gặp trong ngữ cảnh: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燈 (ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đăng (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燈 (âm đọc ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng. Từ vựng thường đàm: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燈 (âm chuẩn ĐĂNG): đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĂNG (燈): đèn, ngọn đèn chiếu sáng; từ ghép thông dụng: 燈籠 ĐĂNG LUNG (đèn lồng, lồng đèn); 燈號 ĐĂNG HIỆU, HÀO (Đăng hiệu); 燈花 ĐĂNG HOA (Đăng hoa); 電燈 ĐIỆN ĐĂNG (Điện đăng); 海燈 HẢI ĐĂNG (Đăng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燈 [U+706F · ĐĂNG · dēng]: đèn, ngọn đèn chiếu sáng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “灯塔”