Tiếng Anh: talking fluently and ceaselessly, spouting eloquently
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滔滔不绝”
Chữ THAO (滔): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 爫 (TRẢO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 滔滔不绝 (THAO THAO BẤT TUYỆT: thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “滔滔不绝”
💡 滔滔不绝 (THAO THAO BẤT TUYỆT) = 滔 (THAO: tràn, dòng nước chảy xiết) + 滔 (THAO: tràn, dòng nước chảy xiết) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 绝 (TUYỆT: cắt, cắt đứt, chấm dứt) → thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "滔滔不绝" đọc là tāo (thanh 1) + tāo (thanh 1) + bù (thanh 4) + jué (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt
Phồn thể: 滔滔不絕
Hán Việt: THAO THAO BẤT TUYỆT
Tiếng Anh: talking fluently and ceaselessly, spouting eloquently
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “滔滔不绝”
Chữ THAO (滔): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 爫 (TRẢO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 滔滔不绝 (THAO THAO BẤT TUYỆT: thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “滔滔不绝”
Dùng trong câu
在国际青年学术论坛报告中,年轻学者围绕深空自主探测算法设计滔滔不绝、条理清晰地阐述了最新原创成果。
Trong bài báo cáo tại Diễn đàn Học thuật Thanh niên Quốc tế, nhà nghiên cứu trẻ tuổi xoay quanh thiết kế thuật toán tự chủ thám trắc không gian sâu đã thao thao bất tuyệt trình bày rành mạch lớp lang các thành quả nguyên tác mới nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 滔滔不绝
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “滔滔不绝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 滔 (U+6ED4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 滔 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (13 nét) · Pinyin: tāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết. Chữ THAO (滔): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 爫 (TRẢO) + 臼 (CỮU). Từ ghép HSK: 滔滔不绝 (THAO THAO BẤT TUYỆT: thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 滔滔不絕 THAO THAO BẤT TUYỆT (thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THAO: tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết; thường gặp trong ngữ cảnh: 滔滔不絕 THAO THAO BẤT TUYỆT (thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 滔 (THAO): tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (滔滔不絕 THAO THAO BẤT TUYỆT (thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thao (滔): tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 滔 (âm đọc THAO): tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết. Từ vựng thường đàm: 滔滔不絕 THAO THAO BẤT TUYỆT (thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 滔 (âm chuẩn THAO): tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THAO (滔): tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết; từ ghép thông dụng: 滔滔不絕 THAO THAO BẤT TUYỆT (thao thao bất tuyệt, nói năng lưu loát tuôn trào không ngớt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 滔 [U+6ED4 · THAO · tāo]: tràn; dòng nước chảy xiết, dòng nước chảy xiết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “滔滔不绝”