Tiếng Anh: to smear, to apply, to daub, to spread
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “涂抹”
Chữ ĐỒ (涂, phồn thể: 塗): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 涂抹 (ĐỒ MẠT) = 涂 (ĐỒ: họ, tên một số con sông) + 抹 (MẠT: bôi, lau, xóa) → bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "涂抹" đọc là tú (thanh 2) + mǒ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ
Phồn thể: 塗抹
Hán Việt: ĐỒ MẠT
Tiếng Anh: to smear, to apply, to daub, to spread
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “涂抹”
Chữ ĐỒ (涂, phồn thể: 塗): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Tập viết
Dùng trong câu
在航天返回舱防热大底制造工艺中,工匠们必须极其均匀细密地涂抹特种耐数千度高温烧蚀防热纳米涂层材料。
Trong quy trình công nghệ chế tạo đáy chống nhiệt của khoang hồi quyển tàu vũ trụ, những người thợ thủ công bắt buộc phải bôi phết một cách vô cùng tỉ mỉ và đồng đều lớp vật liệu nano chống nhiệt bào mòn chịu được nhiệt độ cao hàng ngàn độ C đặc chủng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 涂抹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “涂抹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 涂 (U+6D82) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dơ bẩn, dơ dáng, dơ mặt
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
họ; tên một số con sông. Chữ ĐỒ (涂, phồn thể: 塗): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 涂抹 (ĐỒ MẠT: bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đồ tất (phết sơn)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 塗 (ĐỒ): họ; tên một số con sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đồ (塗): họ; tên một số con sông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 塗 (âm đọc ĐỒ): họ; tên một số con sông. Từ vựng thường đàm: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 塗 (âm chuẩn ĐỒ): họ; tên một số con sông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỒ (塗): họ; tên một số con sông; từ ghép thông dụng: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 塗抹 ĐỒ MẠT (bôi, trát, phết lớp phủ bảo vệ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 塗 [U+6D82 · ĐỒ · tú]: họ; tên một số con sông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “涂抹”