Tiếng Anh: sea, ocean; maritime; green; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “海绿色”
Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.
Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 海绿色 [HẢI LỤC SẮC] gồm 海 (HẢI) + 绿 (LỤC) + 色 (SẮC) → nghĩa tiếng Việt: "海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.". 🦊
Phát âm "海绿色": 海 hǎi (thanh 3 (214)) → 绿 lǜ (thanh 4 (51)) → 色 sè (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.; 绿 (LỤC): màu xanh lá cây; 色 (SẮC): Màu sắc
Phồn thể: 海綠色
Hán Việt: HẢI LỤC SẮC
Tiếng Anh: sea, ocean; maritime; green; color, tint, hue, shade; form, body; beauty, desire for beauty; Kangxi radical 139
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “海绿色”
Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.
Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.
Tập viết
Dùng trong câu
海绿色(相关词:海洋)
Cụm từ “海绿色” (HẢI LỤC SẮC) — 海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.; 绿 (LỤC): màu xanh lá cây; 色 (SẮC): Màu sắc; từ liên hệ: 海洋 (HẢI DƯƠNG: đại dương, biển cả).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 海绿色
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Từ “海绿色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 海 (U+6D77) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 海 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (10 nét) · Pinyin: hǎi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông. Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 海洋 HẢI DƯƠNG (đại dương, biển cả); 海關 HẢI QUAN (hải quan); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 海濱 HẢI TÂN (bờ biển, bãi biển, ven biển); 沿海 DUYÊN HẢI (ven biển, duyên hải bờ biển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẢI: biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông; thường gặp trong ngữ cảnh: 海洋 HẢI DƯƠNG (đại dương, biển cả); 海關 HẢI QUAN (hải quan); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 海濱 HẢI TÂN (bờ biển, bãi biển, ven biển); 沿海 DUYÊN HẢI (ven biển, duyên hải bờ biển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 海 (HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (海洋 HẢI DƯƠNG (đại dương, biển cả); 海關 HẢI QUAN (hải quan); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 海濱 HẢI TÂN (bờ biển, bãi biển, ven biển); 沿海 DUYÊN HẢI (ven biển, duyên hải bờ biển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hải (海): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 海 (âm đọc HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông. Từ vựng thường đàm: 海洋 HẢI DƯƠNG (đại dương, biển cả); 海關 HẢI QUAN (hải quan); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 海濱 HẢI TÂN (bờ biển, bãi biển, ven biển); 沿海 DUYÊN HẢI (ven biển, duyên hải bờ biển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 海 (âm chuẩn HẢI): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẢI (海): Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông; từ ghép thông dụng: 海洋 HẢI DƯƠNG (đại dương, biển cả); 海關 HẢI QUAN (hải quan); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 海拔 HẢI BẠT (độ cao so với mặt nước biển, cao độ); 海濱 HẢI TÂN (bờ biển, bãi biển, ven biển); 沿海 DUYÊN HẢI (ven biển, duyên hải bờ biển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 海 [U+6D77 · HẢI · hǎi]: Biển cả mênh mông, lòng mẹ bao la dung nạp trăm sông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “海绿色”