Tiếng Anh: faction, group, school of thought, sect
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “派别”
Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 派别 (PHÁI BIỆT) = 派 (PHÁI: cử, phái đi, phái) + 别 (BIỆT: đừng, chớ, khác) → môn phái, trường phái, phe phái. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "派别" đọc là pài (thanh 4) + bié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

môn phái, trường phái, phe phái
Phồn thể: 派別
Hán Việt: PHÁI BIỆT
Tiếng Anh: faction, group, school of thought, sect
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “派别”
Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Tập viết
Dùng trong câu
学术界倡导百花齐放、百家争鸣,鼓励不同学术流派与思想派别展开深入平等包容的学术对话互鉴。
Giới học thuật đề xướng trăm hoa đua nở, trăm nhà đua tiếng, khuyến khích các trường phái tư tưởng và môn phái học thuật khác nhau triển khai đối thoại học thuật bình đẳng, sâu sắc và bao dung học hỏi lẫn nhau.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 派别
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “派别” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 派 (U+6D3E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 派 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (9 nét) · Pinyin: pài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Chữ PHÁI (派): thuộc bộ THỦY (水), gồm 9 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 派别 (PHÁI BIỆT: môn phái, trường phái, phe phái), 派遣 (PHÁI KHIỂN: phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁI: cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách; thường gặp trong ngữ cảnh: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 派 (PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phái (派): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 派 (âm đọc PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách. Từ vựng thường đàm: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 派 (âm chuẩn PHÁI): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁI (派): cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách; từ ghép thông dụng: 派別 PHÁI BIỆT (môn phái, trường phái, phe phái); 派遣 PHÁI KHIỂN (phái cử, điều động cử đi (đoàn công tác, quân đội)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 派 [U+6D3E · PHÁI · pài]: cử, phái đi; phái, trường phái, phong cách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “派别”