Tiếng Anh: legal entity, legal person, corporation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “法人”
Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.
Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 法人 (PHÁP NHÂN) = 法 (PHÁP: pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh) + 人 (NHÂN: người) → pháp nhân, đại diện pháp luật. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "法人" đọc là fǎ (thanh 3) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

pháp nhân, đại diện pháp luật
Phồn thể: 法人
Hán Việt: PHÁP NHÂN
Tiếng Anh: legal entity, legal person, corporation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “法人”
Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian.
Dòng nước công minh phẳng lặng sâu, Khử trừ nhơ bẩn khắp bờ dâu. Pháp gia nghiêm cẩn yên bờ cõi, Tâm pháp nhiệm mầu rạng đạo mầu.
Tập viết
Dùng trong câu
市场监管部门全面推行电子营业执照与法定代表人线上全流程身份认证,极大便利了各类企业法人的注册登记。
Cơ quan quản lý thị trường phổ biến toàn diện giấy phép kinh doanh điện tử và xác thực danh tính trực tuyến toàn quy trình của người đại diện pháp luật, mang lại sự thuận tiện to lớn cho việc đăng ký thành lập của mọi pháp nhân doanh nghiệp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 法人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “法人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 法 (U+6CD5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 法 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (8 nét) · Pinyin: fǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên. Chữ PHÁP (法) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Pháp 法 gồm bộ Thủy (氵 - nước) bên trái và chữ Khứ (去 - loại bỏ) bên phải. Ý nghĩa chiết tự cực kỳ thâm viễn: Mặt nước luôn phẳng lặng, biểu trưng cho luật pháp và đạo pháp luôn công bằng, không nghiêng ngả trước quyền uy hay tiền tài. Dòng nước chảy đi cuốn trôi mọi rác rưởi cặn bẩn, cũng như "nước pháp" (Ma Ha thủy) gột rửa mọi oan khiên nghiệt chướng của trần gian. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辦法 BIỆN PHÁP (biện pháp, cách thức); 法律 PHÁP LUẬT (pháp luật, luật pháp); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 法院 PHÁP VIỆN (tòa án).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÁP: pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên; thường gặp trong ngữ cảnh: 辦法 BIỆN PHÁP (biện pháp, cách thức); 法律 PHÁP LUẬT (pháp luật, luật pháp); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 法院 PHÁP VIỆN (tòa án).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 法 (PHÁP): Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辦法 BIỆN PHÁP (biện pháp, cách thức); 法律 PHÁP LUẬT (pháp luật, luật pháp); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 法院 PHÁP VIỆN (tòa án)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Pháp (法): Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 法 (âm đọc PHÁP): Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên. Từ vựng thường đàm: 辦法 BIỆN PHÁP (biện pháp, cách thức); 法律 PHÁP LUẬT (pháp luật, luật pháp); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 法院 PHÁP VIỆN (tòa án).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 法 (âm chuẩn PHÁP): Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÁP (法): Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên; từ ghép thông dụng: 辦法 BIỆN PHÁP (biện pháp, cách thức); 法律 PHÁP LUẬT (pháp luật, luật pháp); 方法 PHƯƠNG PHÁP (phương pháp, cách thức); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 語法 NGỮ PHÁP (ngữ pháp); 法院 PHÁP VIỆN (tòa án).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 法 [U+6CD5 · PHÁP · fǎ]: Pháp luật, phương pháp, phép tắc công minh; nước pháp tẩy sạch oan khiên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “法人”