Tiếng Anh: hair, fur, feather, dime (0.1 yuan); line, thread, wire; clue; clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛线衣”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毛线衣”
💡 毛线衣 [MAO TUYẾN Y] gồm 毛 (MAO) + 线 (TUYẾN) + 衣 (Y) → nghĩa tiếng Việt: "毛 (MAO): lông, tóc". 🦊
Phát âm "毛线衣": 毛 máo (thanh 2 (35)) → 线 xiàn (thanh 4 (51)) → 衣 yī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

毛 (MAO): lông, tóc; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục
Phồn thể: 毛線衣
Hán Việt: MAO TUYẾN Y
Tiếng Anh: hair, fur, feather, dime (0.1 yuan); line, thread, wire; clue; clothes, clothing; cover, skin; Kangxi radical 145
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛线衣”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “毛线衣”
Dùng trong câu
毛线衣(相关词:毛巾)
Cụm từ “毛线衣” (MAO TUYẾN Y) — 毛 (MAO): lông, tóc; 线 (TUYẾN): dây, chỉ, dây; 衣 (Y): Quần áo, trang phục, y phục; từ liên hệ: 毛巾 (MAO CÂN: khăn mặt, khăn bông, khăn tắm).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毛线衣
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “毛线衣” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毛 (U+6BDB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 毛 · 毛 (Bộ MAO) (4 nét) · Pinyin: máo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MAO: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毛 (MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mao (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毛 (âm đọc MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Từ vựng thường đàm: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毛 (âm chuẩn MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MAO (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); từ ghép thông dụng: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毛 [U+6BDB · MAO · máo]: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毛线衣”