Tiếng Anh: to die, dead, rigid, inflexible, extremely; record; keep in mind, remember
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “死记”
Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt.
Xương tàn bộ ĐÃI (歹) cỏ xanh, Người nghiêng chữ CHỦY (匕) tiễn anh về trời. Chữ TỬ (死) nhắc nhở cuộc đời, Sống sao ý nghĩa rạng ngời nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 死记 [TỬ KÝ] gồm 死 (TỬ) + 记 (KÝ) → nghĩa tiếng Việt: "死 (TỬ): chết". 🦊
Phát âm "死记": 死 sǐ (thanh 3 (214)) → 记 jì (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

死 (TỬ): chết; 记 (KÝ): Ghi nhớ, ghi chép
Phồn thể: 死記
Hán Việt: TỬ KÝ
Tiếng Anh: to die, dead, rigid, inflexible, extremely; record; keep in mind, remember
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “死记”
Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt.
Xương tàn bộ ĐÃI (歹) cỏ xanh, Người nghiêng chữ CHỦY (匕) tiễn anh về trời. Chữ TỬ (死) nhắc nhở cuộc đời, Sống sao ý nghĩa rạng ngời nhân gian.
Tập viết
Dùng trong câu
死记(相关词:死亡)
Cụm từ “死记” (TỬ KÝ) — 死 (TỬ): chết; 记 (KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; từ liên hệ: 死亡 (TỬ VONG: tử vong, cái chết, diệt vong).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 死记
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “死记” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 死 (U+6B7B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tử thần
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Chữ TỬ (死) là chữ hội ý kết cấu trái phải, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người thuộc bộ CHỦY (匕) đang quỳ gối cúi đầu thương tiếc bên cạnh phần hài cốt tàn tạ của người đã khuất thuộc bộ ĐÃI (歹). Hình ảnh này tái hiện khoảnh khắc sinh ly tử biệt đầy xúc động. Ngoài nghĩa mất đi sự sống, chữ còn dùng để chỉ sự quyết tâm đến cùng (như TỬ THỦ 死守) hoặc trạng thái cứng nhắc không linh hoạt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỬ: chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ; thường gặp trong ngữ cảnh: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 死 (TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tử (死): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 死 (âm đọc TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ. Từ vựng thường đàm: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 死 (âm chuẩn TỬ): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỬ (死): chết; cứng nhắc, khăng khăng; cực kỳ; từ ghép thông dụng: 死亡 TỬ VONG (tử vong, cái chết, diệt vong); 逼死 BỨC TỬ (Bức tử); 敢死 CẢM TỬ (Cảm tử); 至死 CHÍ TỬ (Tử); 戰死 CHIẾN TỬ (Chiến tử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
tương tợ
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “死记”