Tiếng Anh: pear (fruit)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “梨”
Chữ LÊ (梨) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ LÊ 梨 gồm chữ Lợi (利 - ích lợi ngọt lành) mọc trên cây Mộc (木). Quả lê thanh ngọt giải nhiệt làm mát cơ thể. Gắn liền với chữ Lê là câu chuyện đạo đức ngàn thuở "Khổng Dung bốn tuổi biết nhường lê" (Khổng Dung nhượng lê): Khi được chia quả lê, đứa trẻ Khổng Dung nhường quả to cho anh lớn và em nhỏ, chỉ giữ quả bé nhất cho mình, lưu danh thiên cổ về đức tính khiêm nhường từ tấm bé.
Quả ngọt đơm bông trên nhánh cây, Khổng Dung bốn tuổi nết thơm lây. Nhường lê quả lớn cho huynh đệ, Bé dại nhường nhăng đức đủ đầy.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “梨”
💡 梨 (LÊ: quả lê, trái lê, cây lê), thuộc bộ 木 (MỘC). Gặp lại trong: 鸭梨 (ÁP LÊ), 梨花 (LÊ HOA), 让梨 (NHƯỢNG LÊ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

quả lê, trái lê, cây lê
Phồn thể: 梨
Hán Việt: LÊ
Tiếng Anh: pear (fruit)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “梨”
Chữ LÊ (梨) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ LÊ 梨 gồm chữ Lợi (利 - ích lợi ngọt lành) mọc trên cây Mộc (木). Quả lê thanh ngọt giải nhiệt làm mát cơ thể. Gắn liền với chữ Lê là câu chuyện đạo đức ngàn thuở "Khổng Dung bốn tuổi biết nhường lê" (Khổng Dung nhượng lê): Khi được chia quả lê, đứa trẻ Khổng Dung nhường quả to cho anh lớn và em nhỏ, chỉ giữ quả bé nhất cho mình, lưu danh thiên cổ về đức tính khiêm nhường từ tấm bé.
Quả ngọt đơm bông trên nhánh cây, Khổng Dung bốn tuổi nết thơm lây. Nhường lê quả lớn cho huynh đệ, Bé dại nhường nhăng đức đủ đầy.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “梨”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 梨
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “梨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 梨 (U+68A8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quả lê, trái lê, cây lê. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 梨 · 禾 (Bộ HÒA) (11 nét) · Pinyin: lí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quả lê, trái lê, cây lê. Chữ LÊ (梨) là chữ hình thanh. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ LÊ 梨 gồm chữ Lợi (利 - ích lợi ngọt lành) mọc trên cây Mộc (木). Quả lê thanh ngọt giải nhiệt làm mát cơ thể. Gắn liền với chữ Lê là câu chuyện đạo đức ngàn thuở "Khổng Dung bốn tuổi biết nhường lê" (Khổng Dung nhượng lê): Khi được chia quả lê, đứa trẻ Khổng Dung nhường quả to cho anh lớn và em nhỏ, chỉ giữ quả bé nhất cho mình, lưu danh thiên cổ về đức tính khiêm nhường từ tấm bé. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鴨梨 ÁP LÊ (Quả lê ngọt mát giòn tan); 梨花 LÊ HOA (Hoa lê trắng ngần tinh khiết nở đón xuân); 讓梨 NHƯỢNG LÊ (Đức tính nhường nhịn yêu thương anh em).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÊ: quả lê, trái lê, cây lê; thường gặp trong ngữ cảnh: 鴨梨 ÁP LÊ (Quả lê ngọt mát giòn tan); 梨花 LÊ HOA (Hoa lê trắng ngần tinh khiết nở đón xuân); 讓梨 NHƯỢNG LÊ (Đức tính nhường nhịn yêu thương anh em).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 梨 (LÊ): quả lê, trái lê, cây lê. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鴨梨 ÁP LÊ (Quả lê ngọt mát giòn tan); 梨花 LÊ HOA (Hoa lê trắng ngần tinh khiết nở đón xuân); 讓梨 NHƯỢNG LÊ (Đức tính nhường nhịn yêu thương anh em)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lê (梨): quả lê, trái lê, cây lê.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 梨 (âm đọc LÊ): quả lê, trái lê, cây lê. Từ vựng thường đàm: 鴨梨 ÁP LÊ (Quả lê ngọt mát giòn tan); 梨花 LÊ HOA (Hoa lê trắng ngần tinh khiết nở đón xuân); 讓梨 NHƯỢNG LÊ (Đức tính nhường nhịn yêu thương anh em).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 梨 (âm chuẩn LÊ): quả lê, trái lê, cây lê.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÊ (梨): quả lê, trái lê, cây lê; từ ghép thông dụng: 鴨梨 ÁP LÊ (Quả lê ngọt mát giòn tan); 梨花 LÊ HOA (Hoa lê trắng ngần tinh khiết nở đón xuân); 讓梨 NHƯỢNG LÊ (Đức tính nhường nhịn yêu thương anh em).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 梨 [U+68A8 · LÊ · lí]: quả lê, trái lê, cây lê.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “梨”