Tiếng Anh: according to, based on, basis
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “根据”
Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội).
Cây MỘC đứng vững bên ngoài, Ghép cùng chữ CẤN dẻo dai bám bền. Chữ CĂN gốc rễ vững nền, Lá rụng về cội chẳng quên quê nhà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 根据 (CĂN CỨ) = 根 (CĂN: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ) + 据 (CỨ: chiếm giữ, chiếm hữu, một cơ sở) → căn cứ vào, dựa theo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "根据" đọc là gēn (thanh 1) + jù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ
Phồn thể: 根據
Hán Việt: CĂN CỨ
Tiếng Anh: according to, based on, basis
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “根据”
Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội).
Cây MỘC đứng vững bên ngoài, Ghép cùng chữ CẤN dẻo dai bám bền. Chữ CĂN gốc rễ vững nền, Lá rụng về cội chẳng quên quê nhà.
Tập viết
Dùng trong câu
根据计划,我们出发。
Theo kế hoạch, chúng ta khởi hành.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 根据
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “根据” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 根 (U+6839) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 根 · 木 (Bộ MỘC) (10 nét) · Pinyin: gēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Chữ CĂN (根) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ MỘC (木 - cây cối) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, bền cứng) biểu âm ở bên phải. Bộ rễ chính là phần cứng cáp nhất bám chặt vào lòng đất giúp thân cây đứng vững trước giông bão và hút nhựa sống nuôi cành lá. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ CĂN (根) mở rộng thành nền tảng CĂN BẢN và cội nguồn tổ tiên trong câu thành ngữ LẠC DIỆP QUY CĂN (lá rụng về cội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CĂN: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que; thường gặp trong ngữ cảnh: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 根 (CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Căn (根): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 根 (âm đọc CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que. Từ vựng thường đàm: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 根 (âm chuẩn CĂN): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CĂN (根): rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que; từ ghép thông dụng: 根据 CĂN CỨ (căn cứ vào, dựa theo; cơ sở, căn cứ); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)); 根深蒂固 CĂN THÂM ĐẾ CỐ (ăn sâu bám rễ, thâm căn cố đế); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng); 根基 CĂN CƠ (Căn cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 根 [U+6839 · CĂN · gēn]: rễ (cây), cội nguồn, gốc rễ; sợi, thanh, que.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “根据”