Tiếng Anh: five-kernel mooncake (traditional mixed nut mooncake)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五仁月饼”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 五仁月饼 (NGŨ NHÂN NGUYỆT BÍNH) = 五 (NGŨ: số năm (5)) + 仁 (NHÂN: lòng nhân từ, bác ái, sự thương yêu đồng loại và đạo làm người) + 月 (NGUYỆT: tháng, mặt trăng) + 饼 (BÍNH: bánh gạo, bánh quy) → bánh trung thu thập cẩm ngũ nhân (5 loại hạt truyền thống). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "五仁月饼" đọc là wǔ (thanh 3) + rén (thanh 2) + yuè (thanh 4) + bǐng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bánh trung thu thập cẩm ngũ nhân (5 loại hạt truyền thống)
Phồn thể: 五仁月餅
Hán Việt: NGŨ NHÂN NGUYỆT BÍNH
Tiếng Anh: five-kernel mooncake (traditional mixed nut mooncake)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “五仁月饼”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.
Tập viết
Dùng trong câu
五仁月饼是中国最经典的传统月饼口味之一。
Bánh trung thu ngũ nhân là một trong những hương vị bánh truyền thống kinh điển nhất Trung Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 五仁月饼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “五仁月饼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 五 (U+4E94) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số năm (5). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 五 · 一 (Bộ NHẤT) (4 nét) · Pinyin: wǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số năm (5). Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGŨ: số năm (5); thường gặp trong ngữ cảnh: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 五 (NGŨ): số năm (5). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngũ (五): số năm (5).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 五 (âm đọc NGŨ): số năm (5). Từ vựng thường đàm: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 五 (âm chuẩn NGŨ): số năm (5).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGŨ (五): số năm (5); từ ghép thông dụng: 五穀 NGŨ CỐC (Ngũ cốc); 五帝 NGŨ ĐẾ (Ngũ đế); 五行 NGŨ HÀNH (Ngũ hành); 五倫 NGŨ LUÂN (Ngũ luân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 五 [U+4E94 · NGŨ · wǔ]: số năm (5).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “五仁月饼”