Tiếng Anh: snow skin mooncake, icy mooncake
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰皮月饼”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冰皮月饼 (BĂNG BÌ NGUYỆT BÍNH) = 冰 (BĂNG: băng giá, nước đá, đóng băng) + 皮 (BÌ: da, vỏ bọc, bìa sách) + 月 (NGUYỆT: tháng, mặt trăng) + 饼 (BÍNH: bánh gạo, bánh quy) → bánh trung thu dẻo tuyết (vỏ lạnh, nhân mát ngọt). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冰皮月饼" đọc là bīng (thanh 1) + pí (thanh 2) + yuè (thanh 4) + bǐng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bánh trung thu dẻo tuyết (vỏ lạnh, nhân mát ngọt)
Phồn thể: 冰皮月餅
Hán Việt: BĂNG BÌ NGUYỆT BÍNH
Tiếng Anh: snow skin mooncake, icy mooncake
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冰皮月饼”
Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết.
Hai chấm BĂNG lạnh bên ngoài, Dòng sông nước THỦY miệt mài đông gương. Chữ BĂNG trong suốt kiên cường, Lòng như băng ngọc chẳng vương bụi trần.
Tập viết
Dùng trong câu
冰皮月饼口感清凉软糯,深受年轻人喜欢。
Bánh trung thu dẻo tuyết vị thanh mát mềm dẻo, rất được giới trẻ yêu thích.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冰皮月饼
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “冰皮月饼” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冰 (U+51B0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冰 · 冫 (Bộ BĂNG) (6 nét) · Pinyin: bīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Chữ BĂNG (冰) là chữ hội ý kiêm hình thanh có kết cấu trái phải, gồm bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng vẽ những gợn băng kết tinh) ở bên trái và chữ THỦY (水 - dòng nước) ở bên phải. Khi thời tiết giá lạnh, dòng nước lỏng ngưng kết lại thành những khối đá cứng trong suốt, tạo nên hình tượng mặt sông đóng băng mùa đông. Ngoài nghĩa thực là nước đá, chữ BĂNG (冰) còn được dùng để ví von tâm hồn trong trắng, thanh khiết như băng thanh ngọc khiết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BĂNG: băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; thường gặp trong ngữ cảnh: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冰 (BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Băng (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冰 (âm đọc BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết. Từ vựng thường đàm: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冰 (âm chuẩn BĂNG): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BĂNG (冰): Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết; từ ghép thông dụng: 冰箱 BĂNG TƯƠNG (tủ lạnh); 滑冰 HOẠT BĂNG (trượt băng); 冰雹 BĂNG BẠC (mưa đá, hạt mưa đá); 冰河 BĂNG HÀ (Băng hà).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冰 [U+51B0 · BĂNG · bīng]: Băng giá, nước đá, đóng băng, tinh khiết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冰皮月饼”